Thuyết minh giải pháp Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- Học Hóa Học 10
5.Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Chatbot là một dịch vụ, được xây dựng bởi một tập luật, có thể kết hợp với trí thông minh nhân tạo, mà chúng ta có thể tương tác thông qua một giao diện trao đổi thông tin trực tuyến. Dịch vụ này có thể là bất cứ thứ gì, mà trong đó bao gồm các dịch vụ do người lập trình đặt ra. Ví dụ ngành giáo dục chúng ta có thể tạo ra: Bot “Trợ lí giáo viên ảo” – một trợ lý ảo tự động các trả lời các câu hỏi của học sinh khi sử dụng điện thoại, máy tính tích hợp với một sản phẩm dịch vụ có sẵn, như: Facebook messenger, Slack, Skype…
Dịch vụ Chatbot 24/7 được cung cấp cùng với một lượng lớn học sinh, ở mọi nơi, mọi lúc. Tăng cường thời gian ôn luyện, học tập và hỏi đáp cho học sinh. Ứng dụng này theo dõi những gì học sinh học và khi nào học sinh tìm hiểu kiến thức. Bằng cách kết hợp AI (artificial intelligence), ứng dụng có thể biết khi nào học sinh có nguy cơ quên thông tin nhất và sẽ nhắc học sinh lặp lại thông tin đó. Phương pháp này có thể là cách hiệu quả mà các trường học nên tham khảo. Cách này giúp đưa kiến thức vào
bộ nhớ học sinh lâu hơn so với việc tập trung ôn luyện trước kỳ thi rồi nhanh chóng quên trong một vài tuần sau đó.
Tính tiện lợi: Tương tác giao tiếp giữa giáo viên và học sinh qua các kênh thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng và qua cả các thiết bị điện tử cầm tay, Smart phone.
Tính năng của Chatbot: Với 4 tính năng chính: Trí tuệ nhân tạo, học máy, tích hợp phân tích, sự tiếp nhận thông tin của con người.
Trước xu thế của thế giới, trước nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin vào nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học và dựa vào những phân tích ở trên tôi nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- học hóa học 10”
Chatbot là một dịch vụ, được xây dựng bởi một tập luật, có thể kết hợp với trí thông minh nhân tạo, mà chúng ta có thể tương tác thông qua một giao diện trao đổi thông tin trực tuyến. Dịch vụ này có thể là bất cứ thứ gì, mà trong đó bao gồm các dịch vụ do người lập trình đặt ra. Ví dụ ngành giáo dục chúng ta có thể tạo ra: Bot “Trợ lí giáo viên ảo” – một trợ lý ảo tự động các trả lời các câu hỏi của học sinh khi sử dụng điện thoại, máy tính tích hợp với một sản phẩm dịch vụ có sẵn, như: Facebook messenger, Slack, Skype…
Dịch vụ Chatbot 24/7 được cung cấp cùng với một lượng lớn học sinh, ở mọi nơi, mọi lúc. Tăng cường thời gian ôn luyện, học tập và hỏi đáp cho học sinh. Ứng dụng này theo dõi những gì học sinh học và khi nào học sinh tìm hiểu kiến thức. Bằng cách kết hợp AI (artificial intelligence), ứng dụng có thể biết khi nào học sinh có nguy cơ quên thông tin nhất và sẽ nhắc học sinh lặp lại thông tin đó. Phương pháp này có thể là cách hiệu quả mà các trường học nên tham khảo. Cách này giúp đưa kiến thức vào
bộ nhớ học sinh lâu hơn so với việc tập trung ôn luyện trước kỳ thi rồi nhanh chóng quên trong một vài tuần sau đó.
Tính tiện lợi: Tương tác giao tiếp giữa giáo viên và học sinh qua các kênh thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng và qua cả các thiết bị điện tử cầm tay, Smart phone.
Tính năng của Chatbot: Với 4 tính năng chính: Trí tuệ nhân tạo, học máy, tích hợp phân tích, sự tiếp nhận thông tin của con người.
Trước xu thế của thế giới, trước nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin vào nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học và dựa vào những phân tích ở trên tôi nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- học hóa học 10”
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuyết minh giải pháp Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- Học Hóa Học 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Thuyết minh giải pháp Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- Học Hóa Học 10
MỤC LỤC 1. Tên sáng kiến ...........................................................................................................1 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử.........................................1 3. Các thông tin cần bảo mật........................................................................................1 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm..........................................................................1 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến .........................................................2 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến............................................................................3 7. Nội dung...................................................................................................................4 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến ..........................................................4 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến.....................................................54 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến .......................................54 Phụ lục .......................................................................................................................57 0 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- học hóa học 10” 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (Ghi giống trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến): 2023- 2024. 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tên giải pháp, tình trạng và nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ): Ngày nay cùng với sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loại tăng nhanh như vũ bão. Chúng ta đã và đang bước vào kỷ nguyên của CNTT cùng với nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hoá. Điều đó ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi con người phải có nhiều kỹ năng và thái độ tích cực để tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ thông tin một cách sáng tạo. Đổi mới giáo dục và đào tạo đang diễn ra trên qui mô toàn cầu, tạo nên những biến đổi sâu sắc cho giáo dục thế giới cũng như ở Việt Nam theo hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa. Trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những quyết sách mang tầm vĩ mô, đó là tập trung đầu tư cho giáo dục. Điều này được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X: “Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [25]. Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT đối với quá trình DH, Đảng ta đã đưa ra Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị ( Khoá VIII ) đó là: “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển” [1]. Đồng thời trong chỉ thị còn khẳng định: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc 1 học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” [1]. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 -2005 có nêu: “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy học” [6]. Chỉ thị còn tiếp tục nhấn mạnh: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD-ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học luôn được đề cao trong công cuộc đổi mới giáo dục. Công nghệ thông tin thường được coi là một công cụ không thể thiếu trong xã hội tri thức. Công nghệ thông tin cần được coi như “một khía cạnh đặc biệt của hành trang văn hóa dạy học trong thế kỷ 21, hỗ trợ các mô hình phát triển chuyển đổi, mới cho phép mở rộng bản chất và kết quả học tập của giáo viên, học sinh, mọi người cho dù việc học đó diễn ra ở đâu”. Theo công văn 4116/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin. “Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT trong công tác điều hành quản lý, dạy và học từ Sở GDĐT đến các Phòng Giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, ứng dụng giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (giải pháp giáo dục thông minh) ở những nơi có điều kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học”. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Chatbot là một dịch vụ, được xây dựng bởi một tập luật, có thể kết hợp với trí thông minh nhân tạo, mà chúng ta có thể tương tác thông qua một giao diện trao đổi thông tin trực tuyến. Dịch vụ này có thể là bất cứ thứ gì, mà trong đó bao gồm các dịch vụ do người lập trình đặt ra. Ví dụ ngành giáo dục chúng ta có thể tạo ra: Bot “Trợ lí giáo viên ảo” – một trợ lý ảo tự động các trả lời các câu hỏi của học sinh khi sử dụng điện thoại, máy tính tích hợp với một sản phẩm dịch vụ có sẵn, như: Facebook messenger, Slack, Skype Dịch vụ Chatbot 24/7 được cung cấp cùng với một lượng lớn học sinh, ở mọi nơi, mọi lúc. Tăng cường thời gian ôn luyện, học tập và hỏi đáp cho học sinh. Ứng dụng này theo dõi những gì học sinh học và khi nào học sinh tìm hiểu kiến thức. Bằng cách kết hợp AI (artificial intelligence), ứng dụng có thể biết khi nào học sinh có nguy cơ quên thông tin nhất và sẽ nhắc học sinh lặp lại thông tin đó. Phương pháp này có thể là cách hiệu quả mà các trường học nên tham khảo. Cách này giúp đưa kiến thức vào 2 bộ nhớ học sinh lâu hơn so với việc tập trung ôn luyện trước kỳ thi rồi nhanh chóng quên trong một vài tuần sau đó. Tính tiện lợi: Tương tác giao tiếp giữa giáo viên và học sinh qua các kênh thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng và qua cả các thiết bị điện tử cầm tay, Smart phone. Tính năng của Chatbot: Với 4 tính năng chính: Trí tuệ nhân tạo, học máy, tích hợp phân tích, sự tiếp nhận thông tin của con người. Trước xu thế của thế giới, trước nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin vào nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học và dựa vào những phân tích ở trên tôi nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy- học hóa học 10” Lợi ích của “trợ lý giáo viên ảo” - Chatbot được kết nối trực tiếp với ứng dụng Facebook Messenger: Hầu như ai dùng Facebook cũng đều dùng đến Facebook Messenger. Chatbot hoạt động tốt trên các hệ điều hành nên cả PC lẫn mobile đều có thể truy cập đến chatbot được. - Trả lời nhanh tin nhắn của học sinh, trả lời nhanh các câu hỏi ở mức độ cơ bản và có thể nâng cấp kiến thức theo cấp độ nhận thức và phát triển tư duy của học sinh, không để học sinh phải chờ quá lâu: Việc chatbot tự nhận biết và tự động trả lời tức thì sẽ giúp học sinh có được thông tin đầy đủ, nhanh chóng hơn, từ đó làm học sinh cảm thấy được chia sẻ và đươc giúp đỡ kịp thời. - Có thể chèn hình ảnh, link để mở ra xem hoặc nhấn các nút kêu gọi để bot tiếp tục gửi thêm thông tin cụ thể hơn cho học sinh, có thể nhúng mã nguồn mở vào các trang, các ứng dụng khác. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: * Mục tiêu chung: Ứng dụng phần mềm AI Chatbot trong dạy và học môn hóa học lớp 10; Xây dựng mô hình các kịch bản dạy học là hệ thống các câu hỏi và câu trả lời cụ thể môn hóa học lớp 10 trên phần mềm AI Chatbot * Mục tiêu cụ thể: - Giới thiệu cách sử dụng phần mềm AI Chatbot. - Xây dựng các kịch bản dạy học là hệ thống các câu hỏi và câu trả lời cụ thể nhằm tạo mã nguồn kiến thức lưu trữ. - Nạp các kịch bản dạy học ứng với các chương có chương trình sách giáo khoa hóa học hiện hành, vào hệ thống phần mềm Chatbot. - Chạy thử nghiệm phần mềm “Trợ lý giáo viên ảo”. 3 - Đánh giá kết quả của quá trình giảng dạy và học tập có hỗ trợ của “Trợ lý giáo viên ảo” bằng chính kịch bản test kiểm tra nạp trong phần mềm. 7. Nội dung 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến * GIẢI PHÁP 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ AI CHATBOT [Phụ lục 1] * GIẢI PHÁP 2: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1, 2 2.1. Xây dựng kịch bản Chương 1 Bảng 1. Nội dung kịch bản chương 1 STT NỘI DUNG CÂU HỎI NỘI DUNG CÂU TRẢ LỜI 1 Nguyên tử được cấu tạo bởi bao Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ nhiêu loại hạt cơ bản ? bản là hạt proton, nơtron, electron. Cấu tạo nguyên tử? Thành phần nguyên tử? 2 Đặc điểm của các loại hạt cơ bản? Hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm Đặc điểm của hạt proton? nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron. Đặc điểm của hạt notron? Proton (p): Hạt proton là 1 thành phần cấu Proton? tạo của hạt nhân nguyên tử, mang điện tích Điện tích của proton? dương, kí hiệu p Notron? m= 1,6726.10 -27 kg Điện tích của Notron? q= + 1,602.10 -19 C + Hạt nhân nguyên tử? kí hiệu eo, qui ước 1 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Nơtron (n): Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu n. Khối lượng gần bằng khối lương proton. 4 Tia âm cực là gì ? - Sự phát hiện tia âm cực chứng tỏ nguyên Tia âm cực được hình thành trong tử là có thật, nguyên tử có cấu tạo phức tạp. những điều kiện nào ? - Tính chất của tia âm cực : Thí nghiệm của Tôm-xơn? + Tia âm cực gồm các electron mang điện tích âm chuyển động rất nhanh. + Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt. (bổ xung hình ảnh thí nghiệm) 4 5 Cấu tạo của vỏ nguyên tử? Khối lượng vàđiện tích của Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron? electron. Mỗi hạt electron có: Điện tích là : Điện tích của eletron? –1,6 x 10-19 (c) hay 1-. Khối lượng là : Electron? 9,1x10-28 (g) hay 0,55x10-3 đvC Vỏ nguyên tử? 6 Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho? Hầu hết hạt xuyên thẳng qua lá vàng, Hạt ? trong khi chỉ có một số ít hạt bị lệch hướng Lá vàng mỏng? và một số ít hơn nữa hạt bị bật trở lại. Sự tìom ra hạt nhân nguyên tử? Giải thích hiện tượng trên là do nguyên tử có cấu tạo rỗng. Phần mang điện tích dương chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ bé so với kích thước của cả nguyên tử. 7 Kích thước và khối lượng nguyên - Là tổng khối lượng các hạt electron , tử? proton , nơtron. Nhưng vì khối lượng 5 Khối lượng nguyên tử? electron quá bé do đó khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử? được xem như là khối lượng của proton và nơtron. người ta dùng đơn vị u (đvC). - Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối cầu thì đường kính của nó ~10–10 m. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, đường kính của hạt nhân ~10–5 nm. Đơn vị đo kích thước nguyên tử là Å, nm. 1 Å = 10–10m, 1nm = 10 Å 8 Đơn vị ĐVC có giá trị bao nhiêu? Cách tính đơn vị ĐVC? 1 u có giá trị bằng bao nhiêu? 9 Điện tích hạt nhân? Z+ nghĩa là gì? Là điện tích dương của tổng các proton( Z+) Đặc trưng của mỗi nguyên tố hóa Điện tích hạt nhân (Z+) = Số proton Thí dụ: học? số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Giá trị của điện tích hạt nhân? nito là 7+ vậy nguyên tử N có 7 proton, 7 Quan hệ giữa điện tích hạt nhân và electron. số P, số e? Z+? 10 Thế nào là số khối? Là tổng số proton và số nơtron. Cách tính số khối của một nguyên A = Z + N.= P+N tố? A là số khối, Z là số proton, N là số nơtron Số khối và khối lượng nguyên tử? Thí dụ: hạt nhân nguyên tử Liti có 3 proton và 4 notron, vậy số khối của hạt nhân nguyên tử liti A= 3+4=7 11 Định nghĩa nguyên tố hóa học? Là tập hợp những nguyên tử có cùng điện Thế nào là nguyên tố hóa học? tích hạt nhân. Nguyên tố hóa học? Cho đến nay đã công nhận nguyên tố 113 là nguyên tố hóa học. 12 Số hiệu nguyên tử? (Z) là giá trị đặc trưng cho nguyên tố hóa học vì: 6 Quan hệ giữa số hiệu nguyên tử và Số hiệu nguyên tử (Z) = ĐTHN = Số proton điện tích hạt nhân. = Số electron 13 Ký hiệu nguyên tử? Dùng để diễn đạt nguyên tử với đầy đủ các Các thông số từ ký hiệu nguyên tử? chỉ dẫn . Quan hệ giữa các thông số từ ký hiệu nguyên tố? Cách viết ký hiệu một nguyên tố hóa học? Vì sao số hiệu nguyên tử lại đặc trưng cho một nguyên tố hóa học? X là ký hiệu hóa học của nguyên tố Z là số hiệu nguyên tử A là số khối 14 Quan hệ giữa số khối và khối lượng Là tổng khối lượng các hạt electron , proton, nguyên tử? nơtron. Nhưng vì khối lượng electron quá bé A và m nguyên tử? do đó khối lượng nguyên tử được xem như Cách tính A? Tính m nguyên tử? là tổng khối lượng của proton và nơtron 15 Đồng vị là gì? Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học Phân loại đồng vị? là những nguyên tử có cùng số proton nhưng Đồng vị tự nhiên? khác nhau về số nơtron, do đó số khối của Đồng vị nhân tạo? chúng khác nhau Đồng vị phóng xạ? Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối khác nhau Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. Có khoảng 340 đồng vị tự nhiên, 2400 đồng vị nhân tạo, ngoài ra còn có đồng vị phóng xạ. 7 16 Nguyên tử khôi trung bình? Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp Cách xác định nguyên tử khối trung của nhiều đồng vị, nên khối lượng nguyên bình? tử của các nguyên tố đó là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị. aX+bY A 100 a là % của đồng vị X B là % của đồng vị Y 17 Các mô hình chuyển động của electron trong nguyên tử? Mô hình hành tinh nguyên tử? Mô hình Bo? Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào ? Sự chuyển động của electron có Trong nguyên tử các electron chuyển động tương tự sự chuyển động của các không theo một quỹ đạo xác định nào với hành tinh xung quanh mặt trời? vận tốc cực kỳ lớn tạo thành mây electron ở xung quanh hạt nhân. 18 Khái niệm lớp electron Các e trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau. Năng lượng của e chủ yếu phụ thuộc vào số thứ tự của lớp. Các lớp được đánh số thứ tự từ 1-7, kí hiệu là các chữ cái in hoa: K, L, M, N, O, P, Q 19 Phân lớp electron? Mỗi lớp e chia thành các phân lớp các e trên Ký hiệu của các phân lớp electron ? cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng Lớp K? nhau. Được ký hiệu bằng các chữ cái Lớp L? thường: s, p, d, f. Lớp M? Lớp N? 8 20 Số phân lớp trong mỗi lớp = số thứ tự của lớp. lớp 1 (K) có 1 phân lớp là 1s lớp 2 (L) có 2 phân lớp là 2s, 2p Quan hệ giữa lớp và phân lớp? lớp 3 (M) có 3 phân lớp là 3s, 3p. 3d lớp 4 (N) có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d, 4f. 21 Các e được sắp sếp từ trong ra ngoài theo mức năng lượng từ thấp đến cao và xếp thành từng lớp. Những e ở lớp trong liên kết bền chặt hơn những e ở ngoài do khoảng cách gần hơn lực hút lớn hơn Cấu tạo của vỏ nguyên tử? Vỏ electron? Sự phân bố electron ở lớp vỏ? 22 Trong 1 phân lớp: phân lớp s chứa tối đa 2 electron; phân lớp p chứa tối đa 6 electron; Số e trong phân lớp và lớp? phân lớp d chứa tối đa 10 electron; Tính số e tối đa? phân lớp f chứa tối đa 14 electron. Cách tính số e tối đa trong 1 lớp Từ đó tính ra số e tối đa trong 1 lớp là: 2n 2 Ví dụ lớp 1: chỉ có phân lớp s, mà phân lớp s có tối đa 2 e. Vậy lớp 1 có tối đa 2 e. 9 Ví dụ lớp 3 có 3 phân lớp s, p, d, vậy số e tối đa: 2 + 6 + 10 =18 e. lớp 4 có 4 phân lớp s, p, d, f: số e tối đa: 2 + 6 + 10 + 14 = 32 e. 23 Phân lớp e bão hoà là phân lớp đã có đủ số Khái niệm phân lớp bão hòa và bán e tối đa; Phân lớp bán bão hòa là phân lớp bão hòa có số e đạt 1 nửa số e bão hòa. 24 Khái niệm thang năng lượng Từ trong ra ngoài mức năng lượng của các Thang năng lượng? lớp tăng từ 1 đến 7 và năng lượng của các Phân lớp theo thang năng lượng? phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f. Các mức năng lượng AO tăng dần: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p.... 25 Khái niệm cấu hình elechtron? Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp Cấu hình e là gì? thuộc các lớp khác nhau. Ý nghĩa của cấu hình e? 26 Quy ước viêt cấu hình e như thế nào? Các bước viết cấu hình electron nguyên tử. Cách viết cấu hình e? Bước 1: Điền lần lượt e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng. Bước 2: Sắp xếp theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài. Bước 3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp các e ở các phân lớp (chủ yếu là phân lớp d và f) Chú ý: trường hợp đặc biệt có cấu hình nguyên tử bão hòa Cr (Z=24) 1s22s22p63s23p63d44s2 chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1 Cu (Z=29) 1s22s22p63s23p63d94s2 chuyển thành 1s22s22p63s23p63d104s1 10 27 Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu? Cấu hình của nguyên tố bất kỳ? Cấu hình của Cl? Cấu hình của K? Cấu hình của Ca? 28 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng? Nguyên tử có 8e ngoài cùng không tham gia Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa phản ứng. vào cấu hình e? Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng có tính Số e lớp ngoài cùng kim loại. Cách tính số e lớp ngoài cùng Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng có tính phi kim. Nguyên tử có 4e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim. 2.3. Xây dựng kịch bản Chương 2 Bảng 2. Nội dung kịch bản chương 2 STT NỘI DUNG CÂU HỎI CÂU TRẢ LỜI CỦA BOT 1 Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn? Các nguyên tác xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn? Nguyên tắc sắp xếp? 2 Số chu kỳ trong bảng hệ Bảng tuần hoàn có 7 chu kì (3 chu kì nhỏ; 4 chu thống tuần hoàn kì lớn); 8 nhóm, 18 cột gồm 8 nhóm A; 8 nhóm Số chu kỳ? B (10 cột). Số chu kỳ? Số nhóm? 3 Cấu tạo bảng hệ thống Có 7 chu kỳ và 8 nhóm nguyên tố tuần hoàn? 11 4 Thế nào là khái niệm Chu kì: là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng chu kỳ? số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân Chu kỳ là gì? tăng dần. Đặc điểm của các • Số thứ tự chu kì ứng với số lớp e nguyên tố thuộc cùng 1 • Chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố (H và He) chu kỳ? • Chu kì 7 chưa đầy đủ • Các chu kì còn lại; mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, chấm dứt bằng 1 khí trơ (khí hiếm) Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 5 Khái niệm về nhóm Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu nguyên tố? hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học Thế nào là nhóm gần giống nhau và được xếp thành 1 cột. nguyên tố? 6 Thế nào là nhóm A; • Nhóm A là ngtố s, p. nhóm B? • Nhóm B là ngtố d, f. • Số thứ tự nhóm A = số e ngoài cùng. • Số thứ tự nhóm B = e hóa trị 7 Electron hóa trị là gì? - Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có Cách tính e hóa trị? số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự Cách tính số thứ tụ của của nhóm. nhóm - Số e hóa trị = số e ngoài cùng + số e ở phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa. - Nhóm A là ngtố s, p. Nhóm B là ngtố d, f. - Số thứ tự nhóm A = số e ngoài cùng. - Số thứ tự nhóm B = e hóa trị 8 Tổng số nhóm trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm bảng hệ thống tuần A và 8 nhóm B, có tổng số cột là 18. hoàn? Bao nhiêu nhóm A? Bao nhiêu nhóm B? 12 9 Thế nào là khối nguyên Khối nguyên tố được xác định bằng e cuối dùng tố? được điền vào các phân lớp s, p, d, f Cách xác định khối • Khối các nguyên tố s (nhóm IA ; IIA) nguyên tố? • Khối các nguyên tố p (nhóm IIIA đến VIIIA) Khối nguyên tố là gì? • Khối các nguyên tố d và khối các nguyên tố f 10 Nguyên tố khối s là gì Là có e cuối cùng điền vào phân lớp s bao gồm nhóm IA ; IIA 11 Nguyên tố khối p là gì Là có e cuối cùng điền vào phân lớp p bao gồm nhóm IIIA đếnVIIIA 12 Nguyên tố khối d, f là Là có e cuối cùng điền vào phân lớp d, f bao gồm gì các nguyên tố chuyển tiếp. 13 Sự biến đổi tuần hoàn - Tính kim loại của nguyên tố là khả năng tính kim loại, phi kim? nhường electron của nguyên tử nguyên tố để trở Tính kim loại và phi thành ion dương. kim biến đổi như thế - Tính phi kim là khả năng thu electron của nào trong bảng tuần nguyên tử của nguyên tố để trở thành ion âm. hoàn? Sự biến đổi tính kim loại, phi kim Độ âm điện? - Tính kim loại của nguyên tố là khả năng Thế nào là độ âm điện? nhường electron của nguyên tử nguyên tố để trở Khái niệm độ âm điện? thành ion dương Ý nghĩa của độ âm điện? - Tính phi kim là khả năng thu electron của nguyên tử của nguyên tố để trở thành ion âm. 14 Sự biến đổi độ âm điện Trong một chu kỳ đi từ trái qua phải giá trị độ âm trong bảng hệ thống tuần điện tăng hoàn? Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới giá trị độ âm điện giảm 15 Nguyên nhân của sự Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn 13 16 Hóa trị cao nhất của các Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị nguyên tố trong hợp cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi chất với oxi biến đổi tăng lần lượt từ 1 đến 7. như thế nào? Hóa trị cao nhất với oxi? Biến đổi hóa trị cao nhất? 17 Thế nào là bán kính a. Bán kính cộng hoá trị của một nguyên tố nguyên tử? bằng ½ khoảng cách giữa hạt nhân 2 nguyên tử của một nguyên tố tạo nên liên kết cộng hoá trị 0 0 Vd: H – H d = 0,74 A ; rH = 0,37 A 0 0 Cl – Cl d = 1,998 A ; r Cl = 0,99 A b. Bán kính ion: • Sự tách bởi electron ra khỏi nguyên tử để trở thành ion dương kèm theo sự giảm bán kính • Sự thu thêm electron vào nguyên tử để trở thành ion âm luôn theo sự tăng bán kính 0 0 Vd: rNa = 1,86 A ; r 1,16 A Na 0 0 RCl= 0,99 A ; r 1, 67 A Cl 18 Sự biến đổi bán kính Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử. nguyên tử giảm dần do: Điện tích hạt nhân tăng dần Nguyên nhân gây ra sự và số lớp electron không đổi. biến đổi bán kính nguyên tử. 19 Thế nào là tính kim Tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ loại? nhường e để trở thành ion dương. Nguyên tử càng Tính kim loại là gì? dễ mất e thì tính kim loại càng mạnh. Đặc trưng cho kim loại là tính gì? 20 Thế nào là tính phi loại? Là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó Tính phi kim là gì? dễ nhận e để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh. 14 Đặc trưng cho phi kim là tính gì? 21 Sự biến đổi tính chất của Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, theo chiều tăng oxít và hiđroxít của các dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và nguyên tố nhóm A trong hiđroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chu kì 3 theo chiều điện chúng mạnh dần. tích hạt nhân tăng dần? Sự biến đổi tính chất của oxi và hidroxit trong bẩng hệ thống tuần hoàn? 22 Clo (Z=17) thuộc nhóm Số electron hóa trị trong nguyên tử clo (Z = 17) là mấy? 7, nên thuộc nhóm VIIA, nhóm Halogen, chu kỳ 3. Z=17 là nguyên tố gì? Đặc điểm của nguyên tố clo 23 Số electron hóa trị trong 6 nguyên tử crom (Z = 24) 24 Nguyên tử của nguyên p tố X có tổng số hạt mang điện là 26. Vậy X thuộc loại nguyên tố? 25 Cho các nguyên tố Li; 9 2 F; O; Na. Số nguyên tố s là bao nhiêu 26 Vị trí của X (Z=11) Nhóm IA, chu kì 3. trong bảng hệ thống tuần hoàn? Vi trị của Na trong bảng hệ thống tuần hoàn? 27 Vị trí của X (Z=13) Chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn? Vi trị của Al trong bảng hệ thống tuần hoàn? 15 28 Vị trí của X (Z=25) Chu kì 4, nhóm VIIB trong bảng hệ thống tuần hoàn? Vi trị của Mn trong bảng hệ thống tuần hoàn? 29 Vị trí của X (Z=24) trong bảng hệ thống tuần hoàn? Chu kì 4, nhóm VIB. Vi trị của Cr trong bảng hệ thống tuần hoàn? 30 Công thức của oxit cao R2On n chính là số thứ tự của nhóm của nguyên tố R? Viết công thức oxit cao nhất của nguyên tố R 31 Công thức hợp chất khí RH8–n. với hidro của nguyên tố Trong đó n là số thứ tự của nhóm R 32 Oxit cao nhất của của R2O7. nguyên tố có Z=35 (Brom) 33 Oxit cao nhất của của R2O3 nguyên tố có Z=13 (nhôm) 34 Nguyên tố có độ âm Flo X=3,98 điện cao nhất? 35 Clo Ký hiệu Cl và số nguyên tử bằng 17, thường tồn Nguyên tố clo tại ở phân tử dạng 2 nguyên tử (Cl2). Cl Nó là một halogen, nằm ở ô số 17, thuộc chu kì 3 Đặc điểm của nguyên tố của bảng tuần hoàn. Clo Ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt, nó nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần, có mùi hắc khó ngửi, và là chất độc cực mạnh. Nó là một chất ôxi hóa, chất tẩy trắng và khử trùng rất mạnh. 36 Flo Ký hiệu F và số nguyên tử bằng 9, nguyên tử Nguyên tố Flo khối bằng 19. Nó là một halôgen và là nguyên tố 16 F đặc biệt luôn có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất, Đặc điểm của nguyên tố nằm trong nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Flo Ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt và là chất độc cực mạnh. Nó là một chất ôxi hóa và hoạt động hóa học mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố. Ở dạng nguyên chất, Flo cực kỳ nguy hiểm, có thể tạo ra những vết bỏng hóa học trên da. 37 Brom Ký hiệu Br và số nguyên tử 35. Cả nhóm Halogen Nguyên tố Brom thuộc nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Br Brom là một chất lỏng bốc khói màu nâu đỏ ở nhiệt Đặc điểm của nguyên tố độ phòng. Nó bốc hơi dễ dàng để hình thành chất Brom khí màu tương tự. Thuộc tính của brom là trung gian giữa clo và iốt. Brom được phát hiện độc lập bởi hai nhà hóa học Carl Jacob Lowg (năm 1825) và Antoine Jérôme Balard (năm 1826). 38 Iot Ký hiệu I và số nguyên tử 53. Nguyên tố Iot Đây là một trong các nguyên tố vi lượng cần cho sự I sống của nhiều sinh vật. Về mặt hoá học, iốt ít hoạt Đặc điểm của nguyên tố động nhất và có độ âm điện thấp nhất trong Iot nhóm halogen. Mặc dù Astatin được cho là còn ít hoạt động hơn với độ âm điện thấp hơn, nguyên tố đó quá hiếm để khẳng định giả thuyết này. Iốt được dùng nhiều trong y khoa, nhiếp ảnh, thuốc nhuộm. 39 Oxi Ký hiệu là O thuộc nhóm VI A và số hiệu nguyên Nguyên tố Oxi tử bằng 8, nguyên tử khối bằng 16. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hai Đặc điểm của nguyên tố nguyên tử ôxy kết hợp với nhau tạo thành phân tử Oxi ôxy không màu, không mùi, không vị có công thức O2. Khí ôxy hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, màu xanh nhạt. Ôxy là nguyên tố phổ biến xếp hàng thứ 3 trong vũ trụ theo khối lượng sau hydro và heli và là nguyên tố phổ biến nhất theo khối lượng trong vỏ Trái Đất. Khí ôxy chiếm 20,9% về thể tích trong không khí. Ôxy là nguyên tố hóa học phổ biến nhất (Chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất) 17 Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống của cơ thể con người. 40 Lưu huỳnh Ký hiệu S và số nguyên tử 16, nguyên tử khối bằng Nguyên tố lưu huỳnh 32 S Nó là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, Đặc điểm của nguyên tố nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là lưu huỳnh chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axit amin. Sử dụng thương mại của nó chủ yếu trong các phân bón nhưng cũng được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm. 41 Đồng Ký hiệu Cu và số nguyên tử bằng 29, nguyên tử Nguyên tố đồng khối bằng 64 Cu Đồng là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt Đặc điểm của nguyên tố cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn; bề mặt đồng đồng tươi có màu cam đỏ. Nó được sử dụng làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng và thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau. 42 Bạc Ký hiệu Ag và số hiệu nguyên tử bằng 47, nguyên Nguyên tố bạc tử khối bằng 108 Ag Là một kim loại chuyển tiếp màu trắng, mềm, nó Đặc điểm của nguyên tố có tính dẫn điện cao nhất trong bất kỳ nguyên tố nào bạc và có độ dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả kim loại. Bạc là kim loại mềm, dẻo, dễ uốn (cứng hơn vàng một chút), có hóa trị một, để đúc tiền, có màu trắng bóng ánh kim nếu bề mặt có độ đánh bóng cao. Bạc có độ dẫn điện tốt nhất trong các kim loại, cao hơn cả đồng, nhưng do giá thành cao nên nó không được sử dụng rộng rãi để làm dây dẫn điện như đồng 43 Vàng Ký hiệu Au và số nguyên tử 79 trong bảng tuần Nguyên tố Vàng hoàn, nguyên tử khối bằng 197 Au 18 Đặc điểm của nguyên tố Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm, dễ vàng uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với hầu hết các hoá chất nhưng lại chịu tác dụng của nước cường toan (aqua regia) để tạo thành axit cloroauric cũng như chịu tác động của dung dịch xyanua của các kim loại kiềm. Kim loại này có ở dạng quặng hoặc hạt trong đá và trong các mỏ bồi tích và là một trong số kim loại đúc tiền. 44 Đặc điểm của nguyên tố... 2.3. Xây dựng kịch bản một số dạng bài tập. Bảng 3. Nội dung kịch bản dạng bài tập chương 1,2 STT NỘI DUNG CÂU HỎI CÂU TRẢ LỜI CỦA BOT 1 Bài tập về đồng vị Phương pháp giải: Để tính thành phần phần trăm số nguyên tử của các đồng vị ta có thể sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình hoặc sử dụng phương pháp đường chéo. Để tính số lượng nguyên tử, phân tử khi biết khối lượng chất, trước tiên ta tính số mol của chúng sau đó dựa vào khái niệm về số mol để suy ra kết quả. Để xác định số loại phân tử hợp chất tạo ra từ các nguyên tố có nhiều đồng vị ta dùng toán tổ hợp A x A x ... Ax Công thức: M A 1 1 2 2 n n x1 x2 ... xn Ví dụ minh họa: Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : (99,984%), (0,016%) và hai đồng vị của clo : (75,53%), (24,47%). a. Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố. 19
File đính kèm:
thuyet_minh_giai_phap_ung_dung_cong_nghe_ai_chatbot_xay_dung.docx
Thuyết minh giải pháp Ứng dụng công nghệ AI Chatbot xây dựng “trợ lý giáo viên ảo” nhằm hỗ trợ đổi m.pdf

