Thuyết minh Sáng kiến Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung giáo dục địa phương lớp 11) nhằm phát triển năng lực số cho học sinh Trung học ph

7.1.Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
7.1.1.Giải pháp 1: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về học liệu điện tử và năng lực số
7.1.1.1.Nội dung: Tiến hành tìm hiểu các đặc điểm nổi bật, ưu điểm, nhược điểm, các bước thực hiện (quy trình) của học liệu điện tử; các đặc điểm của năng lực số; khung năng lực số đối với học sinh THPT.
7.1.1.2.Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
-Bước 1: Xác định chủ đề trọng tâm của giải pháp.
-Bước 2: Thu thập tài liệu có liên quan.
-Bước 3: Tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan.
7.1.1.3.Kết quả khi thực hiện giải pháp:
Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về học liệu điện tử và năng lực số. (Phụ lục 1)
7.1.2. Giải pháp 2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) thiết kế học liệu điện tử chủ đề Địa lí –Hướng nghiệp (Nội dung Giáo dục của địa phương lớp 11).
7.1.2.1.Nội dung: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế được học liệu điện tử tương tác cá nhân hoá, đa phương tiện (bao gồm video, trò chơi giáo dục, bài tập tương tác, và thực hành ảo, công cụ đánh giá và phản hồi tự động….) về chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (Nội dung giáo dục của địa phương lớp 11).
7.1.2.2.Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
a.Thu thập dữ liệu và phân tích nhu cầu:
Sử dụng bảng câu hỏi và hệ thống theo dõi học tập để thu thập thông tin về sở thích, mức độ hiểu biết và nhu cầu học tập của học sinh (Phụ lục).
b.Thu thập tài liệu có liên quan:
- Tìm hiểu các công cụ thiết kế học liệu.
+ Công cụ thiết kế sách điện tử Ebook: Heyzine.
+ Công cụ thiết kế Layout sách điện tử Ebook: trang web lấy mẫu template: canva.com,…

docx 86 trang Khánh Ngọc 28/11/2025 3250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuyết minh Sáng kiến Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung giáo dục địa phương lớp 11) nhằm phát triển năng lực số cho học sinh Trung học ph", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Thuyết minh Sáng kiến Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung giáo dục địa phương lớp 11) nhằm phát triển năng lực số cho học sinh Trung học ph

Thuyết minh Sáng kiến Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung giáo dục địa phương lớp 11) nhằm phát triển năng lực số cho học sinh Trung học ph
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
 VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
 1. Tên sáng kiến: “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong 
giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung giáo dục địa phương lớp 11) 
nhằm phát triển năng lực số cho học sinh trung học phổ thông”.
 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 9/2023.
 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không.
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm
 4.1. Tổ chức dạy học môn Địa lí 11 được giáo viên thực hiện soạn theo định hướng 
Chương trình giáo dục phổ thông 2006, mục tiêu bài học viết theo chuẩn kiến thức, kỹ 
năng, thái độ và giảng dạy theo từng bài trong sách giáo khoa bằng nhiều phương pháp 
khác nhau nhưng chủ yếu là thuyết trình, giảng giải chưa chú ý đến sự hình thành năng 
lực của học sinh, trong đó có năng lực số.
 Việc học tập của học sinh phần lớn là tiếp nhận thông tin một chiều từ giáo viên; 
chưa có sự nghiên cứu bài học, tìm tòi nâng cao kiến thức, chưa có cơ hội phát triển 
năng lực cá nhân.
 Việc tổ chức dạy học như vậy đã không còn phù hợp với mục tiêu hình thành, phát 
triển phẩm chất năng lực học sinh bắt đầu thực hiện ở cấp THPT từ năm học 2022-2023 
với lớp 10 và lớp 11 đối với năm học tới 2023-2024.
 4.2.Cuộc cách mạng khoa học công nghệ còn gọi là cuộc cách mạng số đang diễn 
ra kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện để đổi mới 
phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá. Chuyển đổi số trong giáo 
dục sẽ đổi mới cách thức giảng dạy truyền thống hướng tới phổ cập hoá và cá nhân hoá 
dịch vụ học tập suốt đời tới từng người học.
 Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ giáo viên và học sinh có sức ì lớn, ngại đổi 
mới nên việc đổi mới diễn ra chưa đồng bộ; chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
 4.3.Trong quá trình dạy học ở trường THPT tác giả nhận thấy
 - Về tài liệu in ấn: Đây là nguồn học liệu chính được sử dụng trong hầu hết các 
trường học, chứa đựng thông tin và kiến thức cơ bản về môn học. Hiện tại, tài liệu Giáo 
dục địa phương chưa được in thành sách để học sinh có thể mua và sử dụng. Một bộ 
phận học sinh phải sử dụng tài liệu phô tô đen trắng với chất lượng bản in không được 
tốt.
 Ngoài ra, tài liệu in ấn có hạn chế là không linh hoạt, việc cập nhật thông tin và kiến 
thức mới mất nhiều thời gian, khiến cho nội dung tài liệu có thể trở nên lỗi thời ngay khi 
phát hành.
 Hơn nữa tài liệu bản in thiếu tính tương tác. Học sinh chỉ tiếp nhận kiến thức một 
 1 cách thụ động, không có sự tương tác, giảm hiệu quả học tập và khả năng tư duy phê 
phán.
 - Về hoạt động giảng dạy trên lớp học truyền thống: Giáo viên thường sử dụng 
 bảng và phấn hoặc slide PowerPoint để truyền đạt kiến thức trong lớp học. Quy mô lớp 
 học truyền thống thường 40-45 học sinh. Do vậy hình thức này có điểm hạn chế nổi bật 
 là thiếu tính cá nhân hóa, khó cá nhân hóa bài giảng cho từng nhu cầu học tập đặc biệt 
 của học sinh, nhất là trong lớp học có số lượng học sinh lớn.
 Hơn nữa, việc tổ chức dạy học trên lớp học truyền thống bị giới hạn tương tác. Học 
sinh ít có cơ hội thảo luận và tương tác, đặc biệt với các chủ đề phức tạp, cần thông tin 
cập nhật và đa dạng như chủ đề Địa lí - Hướng nghiệp.
 - Về nội dung giao bài tập và kiểm tra giấy: Bài tập về nhà và các bài kiểm tra 
thường được thực hiện trên giấy, với các câu hỏi đóng góp sẵn.
 Điều này có điểm hạn chế nổi bật là thời gian phản hồi dài: Việc chấm bài và phản 
hồi từ giáo viên mất nhiều thời gian, làm chậm quá trình học tập và cải thiện của học 
sinh.
 Đặc biệt là khó khăn trong theo dõi tiến trình: việc theo dõi và đánh giá tiến trình 
học tập của học sinh qua thời gian là một thách thức lớn, đòi hỏi nhiều công sức tổ chức 
và quản lý.
 - Về học liệu điện tử cơ bản: Một số trường học đã bắt đầu áp dụng học liệu điện tử 
nhưng thường giới hạn ở các tài liệu PDF hoặc các bài giảng video đơn giản.
 Điểm hạn chế là thiếu tương tác và cá nhân hóa. Phần lớn học liệu điện tử cơ bản 
không hỗ trợ tính tương tác cao hoặc không thể cá nhân hóa dựa trên nhu cầu học tập 
riêng biệt của từng học sinh. Vì vậy, khó khăn trong việc theo dõi và đánh giá. Các hệ 
thống quản lý học tập (LMS) truyền thống thường không tích hợp công nghệ.
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến
 5.1.Cơ sở pháp lý
 Thứ nhất, xuất phát từ chủ trương đổi mới trong việc xây dựng Chương trình 
giáo dục để khắc phục những tồn tại trong Chương trình hiện hành, thích ứng với 
chương trình của các nước tiên tiến.
 Ban Chấp hành Trung ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW (4/11/2013) đổi mới căn 
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong 
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
 Để thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 
27/12/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chương trình giáo dục phổ thông mới. 
Cách tiếp cận trong việc xây dựng Chương trình GDPT 2018 là định hướng phát triển 
phẩm chất, năng lực học sinh, theo hướng mở. Có thể thấy, đây là cách thức trao quyền 
tự chủ tìm tòi học tập, trau dồi của bản thân người dạy và người học đối với nguồn tài 
nguyên học liệu mở trực tuyến vô cùng phong phú, giúp người học, người dạy kết nối 
với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào. Bối cảnh này cho 
thấy, việc hình thành và phát triển những kĩ năng sử dụng thành thạo các thiết bị số có 
 2 kết nối internet phải được chú trọng ngay từ giai đoạn đầu của GD.
 Thứ hai, Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học 
trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất 
lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi 
số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS 
được học ở mọi nơi, mọi lúc.
 Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bài kiểm 
tra định kì được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực 
hành hoặc dự án học tập.
 Chuyển đổi số trong GD không còn là cụm từ mới trong đổi mới GD chuyển nền 
GD từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển NL người học, bằng cách giúp 
người học phát triển các phương pháp tự học, tự tìm cách giải quyết vấn đề. Việc truyền 
thụ, cung cấp kiến thức dần dần sẽ do các công cụ CNTT, công nghệ số đảm nhận, giải 
phóng người học khỏi sự cố định của thời gian và không gian, giúp các em có thể tập 
trung vào việc học tập chủ động, gắn với thực tiễn. Chú trọng đào tạo phát triển NL số 
cho người học là hết sức cần thiết, cần thực hiện càng sớm càng tốt.
 Thứ ba, năm 2024, Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang được lãnh đạo tỉnh giao 
 nhiệm vụ triển khai nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng AI (trí 
 tuệ nhân tạo) trong dạy học từ năm 2025. Điều này được thể hiện rõ trong Kế hoạch 
 chuyển đổi số ngành Giáo dục tỉnh Bắc Giang năm 2024. Thứ tư, trong chương trình 
 tổng thể CT GDPT 2018 quy định rõ năng lực số (năng lực tin học)
được thực hiện trong toàn bộ các chương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp 
với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có chủ đề Địa lí – 
Hướng nghiệp, nội dung Giáo dục của địa phương.
 Như vậy, việc dạy học theo chương trình mới giáo dục phổ thông mới đã tạo điều 
kiện rất thuận lợi cho việc ứng dụng học liệu điện tử để phát huy phẩm chất, năng lực 
của học sinh THPT đặc biệt là năng lực số.
 5.2.Cơ sở thực tiễn
 Thứ nhất, xuất phát từ mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là 
hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Mỗi nội dung giáo dục đều 
được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học 
và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi.
 Theo lộ trình chương trình GDPT 2018 đã được thực hiện với lớp 10 từ năm học 
2022-2023 và lớp 11 từ năm học tới 2023-2024. Tuy nhiên, việc nhận thức đầy đủ, sâu 
sắc về nội dung, yêu cầu cần đạt để từ đó lựa chọn phương pháp dạy học, hình thức dạy 
học để phát triển phẩm chất năng lực theo CTGDPT mới vẫn còn khiến nhiều giáo viên 
lúng túng.
 Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm chương trình và kiến thức nội dung Giáo dục 
của địa phương. Ở cấp trung học phổ thông, nội dung giáo dục của địa phương có vị trí 
tương đương các môn học khác, là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự của địa phương bổ 
 3 sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất trong cả nước. Nội dung Giáo 
dục của địa phương nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi 
dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học 
để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương. Do đó, các nội dung trong chương 
trình đều góp phần hình thành phẩm chất năng lực của học sinh trong đó có năng lực số.
 Thứ ba, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đang diễn ra và tác động sâu sắc 
đến mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự áp dụng rộng rãi của trí tuệ nhân tạo và học 
liệu điện tử, từ đó nâng cao năng lực số cho xã hội. Sự kết hợp giữa công nghệ và giáo 
dục mở ra cơ hội mới, giúp tạo ra môi trường học tập thông minh và tiên tiến.
 Thứ tư, hiện nay nước ta và nhiều quốc gia đang phải đối mặt với thách thức lớn 
là thiếu hụt lao động trình độ cao, có chuyên môn, kĩ năng. Đứng trước thách thức này, 
giáo dục cần phải tiên phong trong đào tạo thế hệ trẻ có đủ trình độ, kĩ năng liên quan 
đến lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số để đáp ứng thị trường lao động 
trong tương lai.
 Thứ năm, xuất phát từ những ưu điểm của trí tuệ nhân tạo và học liệu điện tử là 
tăng tốc độ học tập, cá nhân hóa nội dung, tiết kiệm thời gian và chi phí, đa dạng hóa 
học liệu, cung cấp tương tác thông minh và phản hồi liên tục. Sự kết hợp này tạo ra môi 
trường học tập hiệu quả và linh hoạt cho phát triển năng lực số.
 5.3.Cơ sở từ các kết quả nghiên cứu/điều tra
 Xuất phát từ thực tiễn kết quả điều tra việc tổ chức dạy học ứng dụng trí tuệ nhân 
tạo để thiết kế các học liệu điện tử theo định hướng phát triển năng lực trong đó có năng 
lực số cho học sinh THPT tại trường THPT Ngô Sĩ Liên.
 76/80 học sinh (95%) cảm thấy hứng thú hơn với bài học khi sử dụng học liệu điện 
tử có tích hợp AI, bao gồm các video tương tác, trò chơi giáo dục và các hoạt động học 
tập cá nhân hóa.
 70/80 học sinh (87.5%) cho rằng học liệu điện tử giúp họ hiểu bài nhanh và sâu 
hơn, khi sử dụng học liệu được cá nhân hóa dựa trên AI so với tài liệu giấy truyền 
thống, đặc biệt là các khái niệm và thông tin liên quan đến Địa lí - Hướng nghiệp.
 60/80 học sinh (75%) cảm thấy dễ dàng thảo luận và tương tác với bạn bè và giáo 
viên khi sử dụng học liệu điện tử, nhờ vào các tính năng như diễn đàn và phản hồi tức 
thì.
 64/80 học sinh (80%) bày tỏ mong muốn được học từ học liệu được cá nhân hóa, 
 phù hợp với trình độ và sở thích học tập cá nhân, nhấn mạnh rằng học liệu điện tử có khả 
 năng đáp ứng nhu cầu này tốt hơn. Hơn 90% học sinh bày tỏ mong muốn tiếp tục sử 
 dụng học liệu điện tử trong quá trình học tập, đặc biệt là những học liệu có sử dụng AI 
 để hỗ trợ tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề và năng lực số của học sinh.
 Để hiểu rõ hơn về sự cần thiết của việc áp dụng trí tuệ nhân tạo để thiết kế học liệu 
điện tử vào dạy học chủ đề Địa lí - Hướng nghiệp từ góc nhìn của giáo viên, tác giả tiến 
hành khảo sát 10 giáo viên dạy nội dung Giáo dục địa phương tại trường THPT Ngô Sĩ 
Liên.
 4 10/10 giáo viên (100%) nhất trí rằng học liệu điện tử có tầm quan trọng rất lớn 
trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hiện đại.
 8/10 giáo viên (80%) đã sử dụng học liệu điện tử trong giảng dạy và cho biết họ 
nhận thấy sự cải thiện đáng kể về sự hứng thú và hiểu biết của học sinh.
 9/10 giáo viên (90%) tin rằng việc cá nhân hóa học liệu điện tử sẽ giúp đáp ứng tốt 
hơn nhu cầu học tập đa dạng của học sinh, giúp họ tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả 
hơn.
 7/10 giáo viên (70%) nhấn mạnh rằng học liệu điện tử mang lại khả năng tương tác 
cao, giúp học sinh dễ dàng tham gia vào quá trình học và tạo điều kiện cho việc thảo 
luận, hợp tác.
 Khoảng 80% giáo viên nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ giúp họ quản lý lớp 
học hiệu quả hơn, cung cấp phản hồi kịp thời và chính xác cho học sinh, đồng thời giảm 
bớt thời gian chuẩn bị bài giảng nhờ vào nguồn học liệu phong phú và sẵn có.
 Qua kết quả khảo sát tác giả nhận thấy gần 100% GV và HS đều có thiết bị công 
nghệ số để phục vụ cho dạy học như máy tính, điện thoại thông minh có kết nối internet. 
100% giáo viên đều nhất trí việc dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực là 
rất cần thiết, đặc biệt là năng lực số.
 Cả học sinh và giáo viên tham gia khảo sát đều thừa nhận giá trị và tiềm năng của 
việc áp dụng AI trong thiết kế học liệu điện tử. Học sinh cảm thấy học tập trở nên thú vị 
hơn và hiệu quả hơn nhờ vào sự cá nhân hóa và tương tác cao. Đồng thời, giáo viên 
cũng nhận thấy công nghệ giúp họ nâng cao chất lượng giảng dạy và tương tác với học 
sinh.
 Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị công nghệ để phục vụ cho việc dạy học của GV và 
 HS còn hạn chế. Một bộ phận rất lớn HS chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ để giải 
 trí hoặc kết nối với bạn bè, chỉ một bộ phận nhỏ (khoảng 34%) là sử dụng cho việc tìm 
 kiếm tài liệu học tập. GV chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ để tìm kiếm tài liệu, 
 soạn thảo các bài giảng Word và Powerpoint phục vụ dạy học trên lớp, chỉ một bộ phận 
 nhỏ ứng dụng các phần mềm công nghệ vào dạy học và kiểm tra đánh giá. 100% giáo 
 viên đều đánh giá cao vai trò của năng lực số, trí tuệ nhân tạo và học liệu điện tử.
Nhưng phương pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo để thiết kế học liệu điện tử phù hợp hình 
thành và phát triển năng lực, trong đó có năng lực số cho học sinh lại chưa được chú 
trọng và đúng cách.
 Bảng 1: Mức độ GV rèn luyện các miền kĩ năng của năng lực số cho HS
 Mức độ rèn luyện/ Miền năng lực Thường xuyên Thỉnh Chưa bao giờ
 thoảng
 1. Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số 5 46 29
 như máy tính, điện thoại,.... (6.25%) (57.5%) (36.25%)
 2. Tìm kiếm, đánh giá, quản lý 5 40 35
 thông tin, dữ liệu và nội dung học (6.25%) (50%) (43.75%)
 liệu số
 5 3. Giao tiếp, hợp tác trong môi 10 37 33
 trường công nghệ số (12.5%) (46.25%) (41.25%)
 4. Sáng tạo ra các sản phẩm số như 1 21 58
 bài thuyết trình trên Powerpoint, (6.25%) (26.25%) (72.5%)
 video.
 5. Bảo vệ các thiết bị kĩ thuật số, dữ 6 24 50
 liệu cá nhân trong môi trường số (7.5%) (30%) (62.5%)
 6. Giải quyết các vấn đề về kĩ thuật 5 12 63
 đối với thiết bị số (6.25%) (15%) (78.75%)
 7. Định hướng nghề nghiệp liên 8 (10%) 14 (17.5%) 58 (72.5%)
 quan
 Phần lớn HS được khảo sát cho biết các em rất hứng thú với việc GV ứng dụng các 
phần mềm và thiết bị công nghệ vào dạy học vì các giờ học đó thường rất hấp dẫn, thú 
vị, làm cho các em yêu thích giờ học hơn, từ đó làm tăng hiệu quả học tập. Tuy nhiên, 
chỉ có một số ít GV có ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ vào dạy học (chỉ 
khoảng 15% GV là thường xuyên sử dụng, 83% thỉnh thoảng, 2% chưa bao giờ sử 
dụng).
 Bảng 2: Tự đánh giá mức độ đạt được ở các kĩ năng thành phần trong năng lực số ở HS
 Miền Năng lực thành phần Biết, Biết, chưa Không biết
 năng thành thành thạo
 lực thạo
 1. Sử 1.1. Sử dụng thiết bị phần cứng 50 30 0
 dụng
 các thiết bị (62.5%) (37.5%) (0%)
 kĩ
 thuật số 1.2. Sử dụng phần mềm trong 5 40 35
 thiết
 bị số (6,25%) (50%) (43.75%)
 2. Xử lí 2.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ 10 50 20
 liệu,
 thông tin thông tin và nội dung số (12.5%) (62.5%) (25%)
 và
 dữ liệu 2.2. Đánh giá dữ liệu, thông 4 24 52
 tin và
 nội dung số (5%) (30%) (65%)
 2.3. Quản lý dữ liệu, thông tin 6 25 49
 và nội
 dung số (7.5%) (31.25%) (61.25%)
 3. Giao 3.1. Tương tác thông qua các 42 38 0
 tiếp thiết bị
 6 và hợp tác số (52.5%) (47.5%) (0%)
 3.2. Chia sẻ thông qua công 12 35 33
 nghệ số
 (15%) (43.75%) (41.25%)
 3.3. Tham gia với tư cách công 24 46 10
 dân
 qua công nghệ số (30%) (57.5%) (12.5%)
 3.4. Hợp tác thông qua công 11 45 24
 nghệ số
 (13.75%) (56.25%) (30%)
 3.5. Chuẩn mực giao tiếp 12 48 20
 (15%) (60%) (25%)
 3.6. Quản lý định danh cá nhân 15 34 31
 (18.75%) (42.5%) (38.75%)
4. Sáng 4.1. Phát triển nội dung số 1 21 58
tạo
sản phẩm (1.25%) (26.25%) (72.5%)
số
 4.2. Tích hợp và tinh chỉnh nội 1 15 64
 dung
 số (1.25%) (18.75%) (80%)
 4.3. Bản quyền 2 12 66
 (2.5%) (15%) (82.5%)
 4.4. Lập trình 1 11 68
 (1.25%) (13.75%) (85%)
5. An toàn 5.1. Bảo vệ thiết bị 10 36 34
kĩ
thuật số (12.5%) (45%) (42.5%)
 5.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, 15 38 27
 quyền
 riêng tư (18.75%) (47.5%) (33.75%)
 5.3. Bảo vệ sức khỏe tinh thần 9 38 33
 và thể
 chất (11.25%) (47.5%) (41.25%)
 5.4. Bảo vệ môi trường 1 15 64
 (1.25%) (18.75%) (80%)
6. Giải 6.1. Giải quyết các vấn đề kĩ 1 24 55
quyết thuật
vấn đề (1.25%) (30%) (68.75%)
 6.2. Xác định nhu cầu và phản 0 4 76
 7 hồi
công nghệ (0%) (5%) (95%)
6.3. Sử dụng sáng tạo thiết bị 0 12 68
số
 (0%) (15%) (85%)
6.4. Xác định thiếu hụt về 0 14 66
năng lực
số. (0%) (17.5%) (82.5%)
6.5. Tư duy máy tính 1 25 54
 (1.25%) (31.25%) (67.5%)
 8 Miền Năng lực thành phần Biết, Biết, chưa Không biết
 năng thành thành thạo
 lực thạo
 7. Năng 7.1. Vận hành những công 0 1 79
 lực định nghệ số đặc trưng trong những (0%) (1.25%) (98.75%)
 hướng lĩnh vực đặc thù
 nghề 7.2. Diễn giải, thao tác với dữ 0 2 78
 nghiệp liên liệu và nội dung kĩ thuật số (0%) (2.5%) (97.5%)
 quan cho một lĩnh vực đặc thù
 Qua thu thập, xử lý và phân tích các số liệu sau khảo sát, tác giả nhận thấy hầu hết 
GV và HS đều có đầy đủ các thiết bị công nghệ số phục vụ cho việc dạy và học. Tuy 
nhiên, việc khai thác, sử dụng các phần mềm dạy học của GV và HS còn rất ít; HS tỏ ra 
rất hứng thú với việc GV ứng dụng CNTT vào dạy học nhưng số lượng GV thực hiện 
được còn rất ít vì năng lực CNTT còn hạn chế. Đại đa số GV mới chỉ nghe nói đến mô 
hình lớp học đảo ngược hoặc bắt đầu tìm hiểu, áp dụng việc dạy học theo hướng phát 
triển năng lực số trong khi cả GV và HS đều nhận thấy tầm quan trọng của việc rèn 
luyện năng lực số cho HS trong nền công nghiệp số, cuộc sống số ngày nay. HS sử dụng 
thiết bị công nghệ số rất nhiều nhưng việc rèn luyện các kĩ năng của các miền năng lực 
số còn hạn chế, chủ yếu là sử dụng các thiết bị phần cứng, giao tiếp thông qua mạng xã 
hội chứ chưa có các kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng tạo sản phẩm số...để phục vụ 
cho học tập và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
 Giáo dục địa phương là nội dung mới và bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ 
thông (GDPT) 2018 và thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 cho đến lớp 12. Năm học 2023-
2024, đối với bậc THPT là năm học thứ hai thực hiện chương trình GDPT 2018 và thực 
hiện với lớp 11. Trong quá trình tham gia viết tài liệu giáo dục địa phương lớp 11 và thử 
nghiệm, bản thân tác giả nhận thấy đến nay tài liệu này vẫn chỉ đang được phát hành 
đến tay học sinh, giáo viên các nhà trường dưới dạng bản PDF .chứ chưa có sách 
chính thức; các em học sinh có thể từ đó tự in hoặc phô tô nhưng đều có chất lượng. 
Việc tổ chức hoạt động dạy học gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí một số nơi phải “dạy 
chay”.
 Xuất phát từ những thực trạng đó mà việc tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa 
phương và rèn luyện năng lực số cho HS trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần 
thiết, cấp bách.
 Vì vậy nên, tác giả đã mạnh dạn đề xuất giải pháp: “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo 
thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (nội dung 
giáo dục địa phương lớp 11) nhằm phát triển năng lực số cho học sinh trung học 
phổ thông”.
 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến
 -Hệ thống hóa cơ sở lí luận về học liệu điện tử và năng lực số
 - Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế được học liệu điện tử tương tác cá nhân hoá, đa 
 9 phương tiện về chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (Nội dung giáo dục của địa phương lớp 
11). Bao gồm
 + Sách giáo khoa điện tử Ebook (bản text tích hợp sách nói – bản audio).
 + Các video, trò chơi giáo dục, bài tập tương tác, cá nhân hoá có tích hợp song ngữ 
 Việt-Anh
 + Công cụ đánh giá và phản hồi tự động .
 - Thiết kế được kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học chủ đề “Địa lí – Hướng 
nghiệp” có sử dụng học liệu điện tử do tác giả thiết kế nhằm phát triển năng lực số cho 
học sinh.
 - Thu thập, điều tra và phân tích các số liệu để khẳng định hiệu quả của việc dạy 
học nhằm phát triển năng lực số cho HS.
 7. Nội dung
 7.1.Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến
 7.1.1. Giải pháp 1: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về học liệu điện tử và năng lực số
 7.1.1.1. Nội dung: Tiến hành tìm hiểu các đặc điểm nổi bật, ưu điểm, nhược 
điểm, các bước thực hiện (quy trình) của học liệu điện tử; các đặc điểm của năng lực 
số; khung năng lực số đối với học sinh THPT.
 7.1.1.2. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
 - Bước 1: Xác định chủ đề trọng tâm của giải pháp.
 - Bước 2: Thu thập tài liệu có liên quan.
 - Bước 3: Tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan.
 7.1.1.3. Kết quả khi thực hiện giải pháp:
 Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về học liệu 
điện tử và năng lực số. (Phụ lục 1)
 7.1.2. Giải pháp 2: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) thiết kế học liệu điện tử chủ 
đề Địa lí –Hướng nghiệp (Nội dung Giáo dục của địa phương lớp 11).
 7.1.2.1. Nội dung: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế được học liệu điện tử 
tương tác cá nhân hoá, đa phương tiện (bao gồm video, trò chơi giáo dục, bài tập 
tương tác, và thực hành ảo, công cụ đánh giá và phản hồi tự động .) về chủ đề Địa 
lí – Hướng nghiệp (Nội dung giáo dục của địa phương lớp 11).
 7.1.2.2. Các bước tiến hành thực hiện giải pháp
 a.Thu thập dữ liệu và phân tích nhu cầu:
 Sử dụng bảng câu hỏi và hệ thống theo dõi học tập để thu thập thông tin về sở 
thích, mức độ hiểu biết và nhu cầu học tập của học sinh (Phụ lục).
 b.Thu thập tài liệu có liên quan:
 - Tìm hiểu các công cụ thiết kế học liệu.
 + Công cụ thiết kế sách điện tử Ebook: Heyzine.
 + Công cụ thiết kế Layout sách điện tử Ebook: trang web lấy mẫu template: canva.com, 
 10 
 + Công cụ thiết kế bài tập tương tác: Quizzi, 
 + Công cụ thiết kế sách nói: 
 - Các tài liệu liên quan đến Chủ đề Địa lí – Hướng nghiệp (Nội dung Giáo dục địa 
 phương 11).
 c.Các bước thiết kế sách giáo khoa điện tử
 - Bước 1: Xác định mục tiêu của nội dung cần xây dựng Sách điện tử
 - Bước 2: Xây dựng kịch bản Sách điện tử Ebook.
 - Bước 3: Lựa chọn tư liệu cần thiết cho từng hoạt động.
 - Bước 4: Thiết kế Sách điện tử (Dành cho các kỹ thuật): Canva, PowerPoint
 - Bước 5: Chạy thử, xin ý kiến người học, chuyên gia (Chia sẻ link)
 - Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện
 * Lưu ý: Thiết kế ảnh, chữ trên powerpoint, các đường link sang Heyzine mới đưa 
vào (để chèn các đường link thì cần để khoảng trống trên powerpoint)
 - Lên kịch bản chi tiết: ghi chú rõ những nội dung cần làm cụ thể trên từng trang 
sách, chuẩn bị nguồn dữ liệu (google form: khảo sát; video, các đường link, web nhúng 
vào sách, câu hỏi (Quizizz) 
 d.Cách thiết kế sách trên Canva
 - Bước 1: Vào Đăng nhập tài khoản
 Hình 1: Ảnh chụp giao diện màn hình đăng nhập tài khoản Canva.
 11 - Bước 2: Tại phần tìm kiếm gõ “booklet”, ấn enter, chọn mẫu thiết kế
 - Bước 3: Bấm chọn mẫu, nhấn tùy chỉnh để chỉnh sửa trang; phía góc trái, chọn 
thành phần để tìm kiếm thêm các khối shape, thêm text hoặc hình ảnh đưa vào trang 
sách
 Một số chú ý: chọn font không chân (open sans, roboto)
 + Thêm ảnh: Ở mục thành phần, gõ ảnh về “từ khoá muốn tìm” ở phần tìm kiếm, 
lựa chọn ảnh phù hợp rồi nhấn giữ trái chuột kéo sang đúng khung hình của trang rồi thả 
chuột) nên chọn ảnh đồng bộ về màu sắc với chủ đề bài.
 + Để tải file template mẫu sách có sẵn trên máy: Chọn Tải lên ở góc trái màn hình, 
chọn tải lên tệp và tiến hành sử dụng.
 + Để xem được tất cả slide: Nhấn vào hình 4 ô lưới dưới góc bên phải
 + Để xem trước : Nhấn vào hình 2 mũi tên ô lưới dưới góc bên phải.
 + Tạo độ mờ của ảnh: Nhấn vào đối tượng muốn làm mờ, chọn độ trong suốt và làm mờ 
 ảnh.
 + Để đổi màu nền của slide: Bấm vào màu nền, chọn màu ở ô vuông phía thanh 
ngang phía trên và đổi màu phù hợp với chủ đề.
 + Để phóng to màn hình: nhấn giữ phím Ctrl và lăn chuột hoặc ở phía dưới chỗ 
trang phần trăm kéo căn chỉnh tăng số phần trăm lên.
 + Để tạo ô trống chèn link: Vào Thành phần, chọn đường kẻ & hình dạng và vẽ ra;
 + Vẽ khung đề chèn ảnh: Vào thành phần, kéo xuống dưới, chọn hình dạng, chọn 
Xem tất cả, chọn viền, màu, ảnh, chọn khung thích hợp.
 + Di chuyển trang: Chọn mũi tên lên, xuống (ở phía trên trang)
 + Nhân đôi trang: Nhấn vào biểu tượng dấu + (tạo bản sao) phía trên
 + Đề chèn sơ đồ tổ chức: Ở thành phần, gõ infographic, chọn mẫu sơ đồ phù hợp và kéo 
 sang trang
 12 Hình 2: Ảnh chụp giao diện màn hình sách điện tử được thiết kế bằng Canva.
e.Tạo ra sách điện tử Ebook: Chuyển từ canva sang heyzine: Chọn Chia sẻ/Khác / 
 Heyzine
f. Thiết kế sách trên Heyzine
 13 Hình 3: Ảnh chụp giao diện màn hình tài khoản Heyzin.
 14 - Tại trang chủ Heyzine: Nháy vào phần Dashboard sẽ thấy các sách đã thiết kế, tối 
đa 5 sách mỗi gmail. Nếu muốn thiết kế tiếp thì phải xóa bớt đi.
 - Nháy vào Sách, chọn Editer để chỉnh sửa
 Hình 4: Ảnh chụp giao diện màn hình Sách điện tử được thiết kế bằng Heyzin
 + Nháy vào title (bên trái): đặt tiêu đề cho sách, tiêu đề rút gọn, mô tả; sau đó save
 + Page effect: tạo hiệu ứng lật cho sách; âm thanh; sau đó nháy vào close
 + Background : Chọn ảnh làm nền cho sách; bấm Lưu (Save)
 + Controls: Điều khiển của sách (thiết lập các điều khiển); ấn close
 + Background audio: Nhạc nền cho sách
 * Thiết kế phiên bản sách nói (Tích hợp Audio)
 - Bước 1: Tạo ra bản Audio: sử dụng trang và tải về máy
 - Bước 2: Chèn file Audio vào bằng cách nháy vào upload audio để tải file nhạc nền. 
Khi tải Audio lên thành công sẽ có thêm tab Flipbooks audio.
 Sang tab bên cạnh Flipbooks audio: Ở Audio, bấm vào mũi tên sẽ có danh sách 
nhạc tải lên, chọn file Audio, chọn add, thiết lập nhạc nền cho các trang (VD: thiết lập 
 15 từ trang 1 đến trang 9). Nếu chỉ muốn file âm thanh đó xuất hiện chỉ 1 trang (thiết lập từ 
trang 2 đến trang 2). Ở phần mũi tên của file nhạc nền, chọn Loop, điều chỉnh âm lượng 
to nhỏ; sau đó chọn Close.
 Hình 5: Ảnh chụp giao diện màn hình Sách điện tử được thiết kế bằng Heyzin
 Audio: (tự bật tắt) Audio ->nhấn giữ chuột -> vẽ ra 1 khung -> thả ra -> 
audiointeraction->chọn file ghi âm ->save
 * Chèn Web vào Heyzin: Nhúng trang web (VD: google forms, thinklink, wordwall, 
 quizizz )
 - Bấm vào Share để lấy mã nhúng hoặc link 
 - Di chuyển trang chọn mũi tên phía trên.
 - Cụ thể các thao tác theo kịch bản như sau:
 + Chèn google form: Ở Heyzine, Vào Interaction -> chọn web -> xuất hiện dấu +, 
nhấn giữ trái chuột vẽ hình chữ nhật bao phủ -> thả ra xuất hiện hộp thoại, dán link vào 
hộp thoại-> chọn Apply -> close
 + Chèn mã nhúng video tương tác: Vào Interaction -> chọn web-> xuất hiện dấu +, 
nhấn giữ trái chuột vẽ hình chữ nhật bao phủ -> thả ra xuất hiện hộp thoại, dán link vào 
hộp thoại-> chọn Apply -> close
 + Chèn link video: Vào Interaction -> chọn web-> xuất hiện dấu +, nhấn giữ trái 
chuột vẽ hình chữ nhật bao phủ -> thả ra xuất hiện hộp thoại, dán link vào hộp thoại-> 
chọn Apply -> close.
 g.Tạo câu hỏi/ bài tập tương tác có thể cá nhân hoá trên Wordwall
 - Tính năng nổi bật của Worldwall
 + Tạo hoạt động tương tác: Wordwall cung cấp nhiều mẫu hoạt động sẵn có như 
Quiz, Crossword, Maze Chase, Airplane. giúp tiết kiệm thời gian và tạo sự đa dạng cho 
bài giảng.
 16 + Cá nhân hóa hoạt động: Giáo viên có thể tùy chỉnh nội dung, hình ảnh và âm 
thanh trong các hoạt động để phù hợp với nội dung bài học và nhu cầu của học sinh.
 + Chia sẻ hoạt động: Các hoạt động trên Wordwall có thể được chia sẻ qua email 
hay các nền tảng khác, hoặc chèn vào một trang web khác bằng cách sử dụng một đoạn 
mã HTML.
 + Theo dõi tiến độ học tập: Wordwall cũng cung cấp các công cụ quản lý lớp học, 
giúp giáo viên theo dõi tiến độ học tập của học sinh.
 - Cách làm
 + Truy cập trang chủ của Wordwall và nhấp vào nút "Sign Up".
 -> Đăng nhâp/đăng ký( Bằng tài khoản gmail)
 ->Home (Hiện lên các dạng câu hỏi): Trắc nghiệm
 17 (Multiple Choice (nhiều lựa chọn), True or False (Đúng/Sai) hay Open-Ended (trả lời 
nhập văn bản); Ghép hình (Match-Up: Học sinh ghép các cặp hình ảnh hoặc từ ngữ với 
nhau; Drag-and-Drop: Học sinh kéo và thả các yếu tố vào đúng vị trí; Memory: Học sinh 
lật các thẻ để tìm các cặp hình ảnh hoặc từ ngữ giống nhau); Sắp xếp (Ordering: Học 
sinh sắp xếp các yếu tố theo một thứ tự nhất định, Sequencing: Học sinh sắp xếp các 
yếu tố theo thứ tự xảy ra của chúng, Categorizing: Học sinh phân loại các yếu tố vào các 
nhóm khác nhau).
 Hình 6: Ảnh chụp giao diện màn hình các bài tập tương tác đã thiết kế trên 
 Wordwall
 + Tạo nội dung câu hỏi và câu trả lời đúng: Nhấp vào nút "Create" ở góc trên bên phải 
 màn hình
 Chọn loại hoạt động mà bạn muốn tạo  Nhập nội dung cho hoạt động, bao gồm câu 
hỏi, đáp án và hình ảnh  Nhấp vào nút "Save" để lưu hoạt động.
 - Chọn dạng switchtemplace (tuỳ ý) -> save.
 -Nhấn share lấy link dán vào trang sách.
 -Vào embed lấy mã nhúng để đưa vào sách -> web -> link ->dán mã vào ->close
 - Bài tập trên Wallworld có thể được cá nhân hoá theo nhu cầu học sinh: Học sinh 
có thể kích vào chuyển đổi mẫu và chọn dạng thức bài tập phù hợp với nhu cầu và mong 
muốn cá nhân.
 18 - Bạn copy link và mã QR dán vào Heyzin.
 - Sau khi hoàn thành bài tập tương tác, học sinh nhận được thông tin phản hồi
 Hình 7: Học sinh nhận được kết quả ngay sau khi hoàn thành bài tập tương 
tác đã thiết kế trên Wordwall
 h.Tạo bài tập/ câu hỏi tương tác bằng Quizzi
 - Bước 1: Đầu tiên, hãy truy cập vào trang web Quizizz bằng cách nhấp vào liên 
kết Sau đó, bạn sẽ thấy một nút có tên "Get 
started," hãy bấm vào đó và đăng kí bằng tài khoản Gmail.
 19 Hình 8: Ảnh chụp màn hình tài khoản và các bài tập tương tác đã thiết kế trên 
 Quizzi.
 - Bước 2: Bạn chọn mục Quiz để bắt đầu tạo mới.
 - Bước 3: Nếu bạn chọn Bắt đầu tạo mới, giao diện sẽ được chuyển tiếp đến mục 
chọn loại câu hỏi. Quizizz cung cấp cho người dùng rất nhiều dạng câu hỏi như: Nhiều 
lựa chọn, điều vào chỗ trống,...
 Khi di chuột đến loại nào, mô tả sẽ hiển thị trên khung bên cạnh để bạn dễ dàng lựa 
 chọn.
 Bước 4: Khi chọn loại câu hỏi xong, bạn sẽ được đưa đến giao diện nhập nội dung 
câu hỏi và đáp án. Sau khi nhập hoàn tất, bạn hãy đánh tích xanh trên đáp án đúng (đối 
với dạng câu hỏi một câu trả lời đúng nhất). Tiếp theo hãy chọn "Lưu câu hỏi".
 20

File đính kèm:

  • docxthuyet_minh_sang_kien_ung_dung_tri_tue_nhan_tao_thiet_ke_hoc.docx
  • pdfThuyết minh Sáng kiến Ứng dụng trí tuệ nhân tạo thiết kế học liệu điện tử trong giảng dạy chủ đề Địa.pdf