Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy Tin học ở Lớp 4
Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo bài giảng trực quan, sinh động.
Đặc điểm của học sinh lớp 4 rất hồn nhiên, trong sáng và ưa khám phá, vừa vào lớp là muốn được mở máy tính ngay nên thường mất tập trung lắng nghe cô giáo ra hiệu lệnh gì. Vì vậy, nếu học sinh được trải nghiệm ngay với video bài giảng có các hình ảnh trực quan, âm thanh sinh động giúp các em chú ý, tập trung từ đó tiếp thu kiến thức hiệu quả, rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng như quan sát, tư duy logic,… Công nghệ AI có thể hỗ trợ giáo viên tạo video bài giảng chuyên nghiệp, tự động hóa việc thuyết minh, tạo hoạt ảnh mà không cần nhiều kỹ năng chỉnh sửa video.
Ví dụ: Khi dạy Bài 6: Tác hại khi xem những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem, tôi đã tạo video về tình huống: “Hà rất muốn khám phá thông tin ở những trang web, Hà đã thấy một trang web về phim kinh dị và rất tò mò muốn xem”. Sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đóng vai là Hà suy nghĩ và đưa ra quyết định trong tình huống đó.
* Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức thông qua tình huống thực tế thay vì học thuộc lí thuyết
- Khuyến khích sự sáng tạo, khả năng tư duy logic khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp khi thảo luận cùng bạn.
- Tạo sự hứng thú, giúp học sinh yêu thích môn Tin học hơn...
Đặc điểm của học sinh lớp 4 rất hồn nhiên, trong sáng và ưa khám phá, vừa vào lớp là muốn được mở máy tính ngay nên thường mất tập trung lắng nghe cô giáo ra hiệu lệnh gì. Vì vậy, nếu học sinh được trải nghiệm ngay với video bài giảng có các hình ảnh trực quan, âm thanh sinh động giúp các em chú ý, tập trung từ đó tiếp thu kiến thức hiệu quả, rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng như quan sát, tư duy logic,… Công nghệ AI có thể hỗ trợ giáo viên tạo video bài giảng chuyên nghiệp, tự động hóa việc thuyết minh, tạo hoạt ảnh mà không cần nhiều kỹ năng chỉnh sửa video.
Ví dụ: Khi dạy Bài 6: Tác hại khi xem những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem, tôi đã tạo video về tình huống: “Hà rất muốn khám phá thông tin ở những trang web, Hà đã thấy một trang web về phim kinh dị và rất tò mò muốn xem”. Sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đóng vai là Hà suy nghĩ và đưa ra quyết định trong tình huống đó.
* Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức thông qua tình huống thực tế thay vì học thuộc lí thuyết
- Khuyến khích sự sáng tạo, khả năng tư duy logic khi giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp khi thảo luận cùng bạn.
- Tạo sự hứng thú, giúp học sinh yêu thích môn Tin học hơn...
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy Tin học ở Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy Tin học ở Lớp 4
1 MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................2 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến .........................................................2 2. Mục tiêu của sáng kiến ..................................................................................2 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.....................................................3 II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN............................................................................3 1. Hiện trạng vấn đề...............................................................................................3 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề...........................................4 Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo bài giảng trực quan, sinh động.....................5 Biện pháp 2: Tăng cường tương tác lớp học và cá nhân hóa việc học với phần mềm Blooket, Liveworksheets..............................................................6 Bước 4: Cài đặt và lưu câu hỏi. .....................................................................8 Bước 5: Chia sẻ và sử dụng bộ câu hỏi:.........................................................8 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị...................................16 4. Hiệu quả của sáng kiến tại đơn vị....................................................................19 5. Tính khả thi......................................................................................................20 6. Thời gian thực hiện sáng kiến, sáng kiến .....................................................20 7. Kinh phí thực hiện sáng kiến, sáng kiến.......................................................20 III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ...............................................................................20 2 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến Hiện nay trí tuệ nhân tạo (AI) đang trở thành một xu hướng quan trọng trên toàn cầu, nó đã và đang tạo nên những biến đổi to lớn đối với sự phát triển mọi mặt của xã hội đặc biệt là đối với giáo dục. Nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới đã áp dụng AI vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học, giúp học sinh phát triển tư duy công nghệ ngay từ nhỏ. Các ứng dụng AI không chỉ hỗ trợ giáo viên trong việc soạn bài giảng mà còn giúp cá nhân hóa quá trình học tập của học sinh. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy việc đưa công nghệ thông tin (CNTT) và trí tuệ nhân tạo vào giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng đưa Tin học trở thành môn học bắt buộc từ lớp 3, giúp học sinh sớm tiếp cận với công nghệ. Tuy nhiên, việc triển khai Tin học và AI trong giảng dạy tại các vùng nông thôn, miền núi như Ba Vì vẫn gặp nhiều khó khăn. Học sinh Tiểu học là lứa tuổi ngây thơ trong sáng. Sự phát triển thể chất, tâm lí, trí tuệ của các em thường không đồng đều, không phải em nào cũng có năng khiếu tin học. Bên cạnh đó là hạn chế về thiết bị học tập. Học sinh tại vùng núi Ba Vì gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ do điều kiện kinh tế và số lượng máy tính hạn chế. Việc được học tập với thiết bị công nghệ như máy tính khiến các em rất tỏ mò, háo hức. Nhưng cũng chính vì vậy mà nôn nóng làm theo ý mình hơn là lắng nghe sự hướng dẫn của giáo viên. Một số em vừa bước vào lớp học đã nhanh nhảu hỏi luôn: “hôm nay học gì ạ?”. Bên cạnh những học sinh rất ham khám phá vẫn còn những em còn nhút nhát, rụt rè khi sử dụng máy tính, chủ yếu ngồi xem bạn thực hành hoặc đùn đẩy cho bạn mạnh dạn hơn thực hành. Điều đó dần dần làm các em cảm thấy môn học khó và gây ra tâm lí chán nản. Qua một thời gian nghiên cứu và thực tế giảng dạy tôi nhận thấy nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên cần những công cụ hỗ trợ để giúp cá nhân hóa bài giảng, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn là tất yếu. Chính vì vậy tôi đã viết đề tài: “ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG GIẢNG DẠY TIN HỌC Ở LỚP 4”. Nhằm nâng cao chất lượng dạy – học cho môn Tin học lớp 4, góp phần giúp các em chủ động khám phá kiến thức, tự tin hơn khi tiếp xúc với công nghệ và phát triển tư duy công nghệ ngay từ nhỏ. 2. Mục tiêu của sáng kiến Sau khi áp dụng các biện pháp ứng dụng hiệu quả trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, khơi dậy 3 năng lực tư duy tin học, năng lực giao tiếp, hợp tác của các em học sinh. Các em tự tin hơn trong học tập môn tin học và thêm am hiểu về công nghệ để vận dụng vào các tình huống trong thực tế. 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Thời gian nghiên cứu Năm học 2024-2025. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp giúp học sinh tích cực, chủ động trong học tập môn Tin học lớp 4. 3.3. Phạm vi nghiên cứu Giáo viên Tin học và học sinh lớp 3, 4, 5, trường Tiểu học Ba Trại B, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN 1. Hiện trạng vấn đề Năm học 2024-2025, tôi được nhà trường phân công dạy môn Tin học lớp 3, 4, 5. Ở mỗi độ tuổi các em lại có nhận thức về tin học khác nhau. Các em học sinh lớp 4 có sự thay đổi lớn về mặt thể chất cũng như tâm lí. Trong giai đoạn này các em dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ đích chưa được phát triển mạnh. Chương trình sách giáo khoa tin học mới thiên về thực hành. Nhưng học sinh ở vùng núi Ba Vì đa phần chưa có điều kiện tiếp cận máy tính ở nhà, chỉ học 1 tiết/tuần, mỗi máy tính phải chia cho 2 học sinh, dẫn đến hạn chế trong việc luyện tập và thực hành. Việc học tập bị động, ít thực hành làm giảm khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức của học sinh. Các em thường cảm thấy môn Tin học khó khăn và không cần thiết do chưa được trải nghiệm thực tế nhiều. Với sĩ số lớp học đông, thời gian hạn chế và sự đa dạng về năng lực tiếp thu của học sinh, giáo viên khó có thể hỗ trợ từng em một cách hiệu quả. Các tài liệu hướng dẫn thực hành và bài tập trực tuyến còn hạn chế, đặc biệt là những tài liệu có thể hỗ trợ học sinh vùng sâu, vùng xa với điều kiện học tập hạn chế. * Nguyên nhân của các tồn tại trên: - Về phía giáo viên: + Phương pháp giảng dạy truyền thống chưa thực sự tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ trong lớp học. 4 + Thiếu công cụ hỗ trợ cá nhân hóa nội dung giảng dạy, khó có thể hướng dẫn chi tiết cho từng học sinh. + Chưa có nhiều tài liệu chuyên sâu về AI để áp dụng vào giảng dạy Tin học ở cấp tiểu học - Về phía phụ huynh và học sinh: + Thiếu điều kiện thực hành do số lượng máy tính hạn chế. + Kỹ năng tự học còn yếu, chưa biết cách khai thác công nghệ để hỗ trợ việc học. + Chưa được tiếp cận với phương pháp học tập hiện đại, chủ yếu học theo hình thức ghi nhớ thụ động. + Phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học môn Tin học, tâm lí còn coi là môn phụ nên việc đầu tư máy tính cho con học còn rất hạn chế. + Phần lớn phụ huynh còn lo lắng con lạm dụng máy tính để chơi và sử dụng sai mục đích nên không cho con sử dụng. Do vậy chưa thấy được hiệu quả khi cho con em mình sử dụng máy tính, chưa thực sự nắm bắt tầm quan trọng của môn Tin học đối với các em. 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề Khảo sát thực tế Giữa học kỳ I năm học 2024-2025 (trước khi áp dụng kinh nghiệm) trong tổng số 145 học sinh của khối 4, tôi thu được kết quả như sau: Kết quả đánh giá Giữa kì I môn Tin học lớp 4 2% 37% 61% Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Biểu đồ kết quả đánh giá giữa kì I môn Tin học lớp 4 5 Qua biểu đồ trên cho thấy, trong số 145 học sinh của khối lớp 4 vẫn còn 3 học sinh chưa đạt được một số yêu cầu học tập cơ bản (chưa hoàn thành) chiếm tỉ lệ 2%. Số học sinh thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên thể hiện những năng lực và phẩm chất vượt trội (hoàn thành tốt) còn thấp: 53 em chiếm 37% (53/145 học sinh). Chủ yếu là học sinh đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của chương trình học: 89 em chiếm 61% (89/145 học sinh). Lúc này trong đầu tôi luôn đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để cải thiện chất lượng học tập môn Tin học, làm sau để học sinh tích cực, chủ động trong học tập”. Khi làm được những điều đó thì chắc chắn mức độ hoàn thành của học sinh được nâng lên . Qua nghiên cứu, tìm hiểu, tự học hỏi tôi đã tìm ra một số biện pháp và áp dụng thành công vào thực tế. Cụ thể như sau: Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo bài giảng trực quan, sinh động. Biện pháp 2: Tăng cường tương tác lớp học và cá nhân hóa việc học. Biện pháp 3: Sử dụng Napkin AI tạo sơ đồ tư duy trong dạy học. Biện pháp 4: Lưu trữ tài liêu, giao bài tập, thảo luận và đánh giá qua dụng Padlet. Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo bài giảng trực quan, sinh động. Đặc điểm của học sinh lớp 4 rất hồn nhiên, trong sáng và ưa khám phá, vừa vào lớp là muốn được mở máy tính ngay nên thường mất tập trung lắng nghe cô giáo ra hiệu lệnh gì. Vì vậy, nếu học sinh được trải nghiệm ngay với video bài giảng có các hình ảnh trực quan, âm thanh sinh động giúp các em chú ý, tập trung từ đó tiếp thu kiến thức hiệu quả, rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng như quan sát, tư duy logic, Công nghệ AI có thể hỗ trợ giáo viên tạo video bài giảng chuyên nghiệp, tự động hóa việc thuyết minh, tạo hoạt ảnh mà không cần nhiều kỹ năng chỉnh sửa video. Ví dụ: Khi dạy Bài 6: Tác hại khi xem những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem, tôi đã tạo video về tình huống: “Hà rất muốn khám phá thông tin ở những trang web, Hà đã thấy một trang web về phim kinh dị và rất tò mò muốn xem”. Sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đóng vai là Hà suy nghĩ và đưa ra quyết định trong tình huống đó. * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức thông qua tình huống thực tế thay vì học thuộc lí thuyết Khuyến khích sự sáng tạo, khả năng tư duy logic khi giải quyết vấn đề. 6 Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp khi thảo luận cùng bạn. Tạo sự hứng thú, giúp học sinh yêu thích môn Tin học hơn. Cách thực hiện: Sử dụng công cụ AI như Canva tạo video tình huống nhập vai. Bước 1: Truy cập vào và đăng nhập tài khoản. Bước 2: Sử dụng các công cụ trong canva để thiết kế video Bước 3: Tải video về máy tính và đưa vào bài giảng. (hình ảnh học sinh chăm chú xem video) Công cụ AI như Canva giúp giáo viên thiết kế video trên môi trường trực tuyến, giáo viên dễ dạng thao tác chỉnh sửa, sử dụng mọi lúc mọi nơi. Khi được học với các hình ảnh trực quan, âm thanh sống động học sinh “bị” thu hút vào bài giảng một các tự nhiên không gò ép. Đồng thời việc ghi nhớ kiến thức qua kênh hình, kênh tiếng luôn dễ dàng hơn rất nhiều so với kênh chữ thông thường. Kết quả: Nhờ AI, tôi đã ra tình huống thực tế và hấp dẫn, giúp học sinh nhập vai rèn luyện kỹ năng phân tích, tư duy, xử lý tình huống,... Việc này không chỉ giúp bài học trở nên sinh động mà còn giúp các em hiểu sâu hơn, ghi nhớ tốt hơn, hình thành ghi nhớ chủ động về tác hại của trang web độc hại và biết cách bảo vệ bản thân trên Internet. Biện pháp này có thể sử dụng với tất cả các bài học cũng như các môn học khác ngoài bộ môn Tin học. Biện pháp 2: Tăng cường tương tác lớp học và cá nhân hóa việc học với phần mềm Blooket, Liveworksheets Cá nhân hóa việc học là phương pháp giảng dạy trong đó nội dung, tốc độ, và cách tiếp cận được điều chỉnh theo năng lực, sở thích và nhu cầu của từng học sinh mà lớp học truyền thống thường không thể đáp ứng nhu cầu cá nhân của từng 7 em. Ứng dụng AI trong cá nhân hóa giúp giáo viên theo dõi tiến độ học tập của từng em, tự động đưa ra gợi ý phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả học tập. Các nền tảng học tập dựa trên AI như Blooket, Liveworksheets giúp cá nhân hóa bài tập, đánh giá tự động và cung cấp phản hồi theo năng lực của từng học sinh. Điều này giúp các em học tập hiệu quả hơn. 2.1. Blooket Blooket là công cụ giáo dục được game hóa để thu hút và duy trì hứng thú học tập cho học sinh ở mức tối đa. Nền tảng học online này cho phép giáo viên tổ chức game, giao bài tập về nhà theo cách sáng tạo nhằm thu hút sự chú ý của học sinh, truyền cảm hứng tìm tòi kiến thức mới cho những chủ nhân tương lai của đất nước. Học sinh sẽ nhận được phần thưởng khi trả lời chính xác những câu hỏi đã lựa chọn. Giáo viên có thể dùng Blooket trực tiếp trong lớp học đang dạy hoặc trên bài giảng online hay cho phép học sinh tự luyện tập trên Blooket theo thời gian và tốc độ của họ mà không cần phải cạnh tranh với bạn bè. Trong cùng một bộ câu hỏi giáo viên có thể linh động áp dụng các trò chơi tuỳ chọn khác nhau giúp học sinh không bị nhàm chán hay gò bó ở một trò chơi nhất định. * Cách thực hiện (Tạo bộ câu hỏi từ thư viện có sẵn) Bước 1: Đăng nhập vào Blooket - Truy cập blooket.com và đăng nhập vào tài khoản. Nếu chưa có tài khoản, giáo viên cần đăng ký. Bước 2: Chọn mục Discover. Gõ từ khóa và nhấn tìm kiếm. Nhấn tìm kiếm. Bước 3. Chọn bộ câu hỏi phù hợp và chỉnh sửa nếu muốn. Bước 4. Tổ chức cho học sinh chơi. 8 ( Tự tạo bộ câu hỏi) Bước 1: Đăng nhập vào Blooket - Truy cập blooket.com và đăng nhập vào tài khoản. Nếu chưa có tài khoản, giáo viên cần đăng ký. Bước 2. Sau khi đăng nhập, bạn sẽ thấy giao diện chính của Blooket. Nhấn vào nút "Create a Set" hoặc "Create". Điền tên và mô tả cho bộ câu hỏi. Bước 3: Thêm câu hỏi Nhấn vào "Add Question" để bắt đầu tạo câu hỏi. Nhập nội dung câu hỏi vào ô tương ứng. o Hình ảnh (tuỳ chọn): Nếu muốn thêm hình ảnh, có thể tải ảnh lên để minh họa cho câu hỏi. o Câu trả lời: Nhập tối đa 4 lựa chọn trả lời. Đánh dấu vào câu trả lời đúng. - Lặp lại bước này để tạo thêm các câu hỏi khác. Bước 4: Cài đặt và lưu câu hỏi. - Có thể cài đặt thời gian giới hạn cho mỗi câu hỏi, mức điểm và các tuỳ chọn khác để tùy chỉnh theo ý muốn. - Sau khi hoàn tất, nhấn "Save" để lưu bộ câu hỏi. Bộ câu hỏi sẽ xuất hiện trong thư viện cá nhân của mình. Bước 5: Chia sẻ và sử dụng bộ câu hỏi: - Giáo viên có thể chia sẻ bộ câu hỏi bằng cách gửi link, mời học sinh tham gia vào trò chơi trực tiếp trên Blooket hoặc hướng dẫn học sinh truy cập vào Blooket.com chọn Join a game để tham gia trò chơi. - Ví dụ: Sử dụng công cụ Blooket trong hoạt động luyện tập của Bài 9: Thực hành tìm kiếm thông tin trên internet, sách SGK “Tin học 4 - Đại học Vinh” với các câu hỏi như sau: 9 Qua trò chơi giúp các em vừa khắc sâu kiến thức đã học một cách chủ động vừa tạo hứng thú và tinh thần vui vẻ, cạnh tranh để tiếp tục đến với hoạt động học mới hiệu quả hơn. Hình thức này có thể áp dụng với tất cả các bài học của bộ môn Tin học. 2.2. LiveWorksheet LiveWorksheet là một công cụ giúp chuyển đổi các tài liệu giấy hoặc file PDF thành các bài tập trực tuyến. Giáo viên có thể tạo các phiếu bài tập tương tác, yêu cầu học sinh hoàn thành và nộp bài trực tuyến. Phần mềm này tự động chấm điểm, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và dễ dàng quản lý bài tập của học sinh. Cách thực hiện: • Bước 1: Đăng nhập LiveWorksheet: Giáo viên cần đăng ký tài khoản và truy cập trang web LiveWorksheet. 10 • Bước 2: Thiết kế bài tập: Tải lên tài liệu bài tập có sẵn dưới dạng file PDF hoặc tạo bài tập mới từ đầu. Giáo viên có thể thêm các loại câu hỏi như trắc nghiệm, nối từ, điền từ hoặc câu hỏi tự luận. • Bước 3: Phân công bài tập: Gửi link bài tập cho học sinh để các em thực hiện trực tuyến. LiveWorksheet sẽ tự động chấm điểm các câu hỏi trắc nghiệm và điền từ. • Bước 4: Xem và phản hồi kết quả: Giáo viên có thể xem kết quả từng bài tập mà học sinh đã làm, chấm điểm các câu hỏi mở và gửi phản hồi cho học sinh. Ví dụ: Khi dạy bài 11: Thực hành thao tác với tệp, thư muc. Tôi tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm Dự đoán các bước ngắt kết nối USB thông qua phiếu bài tập trên LiveWorksheet. Tôi sử dụng chức năng .. của phần mềm quản lí phòng máy để gửi link phiếu bài tập đến máy học sinh. 11 Sau khi làm xong các em nhấn Finish để đến màn hình điền thông tin người làm bài, nhấn “Send” và xác nhận gửi bài để hoàn tất việc gửi bài làm. AI sẽ tự động chấm và hiển thị kết quả tại tài khoản quản trị của giáo viên. * Kết quả: Qua quá trình luyện tập chủ động rèn luyện các thao tác sử dụng máy tính. Luyện tập với đa dạng loại bài như tích chọn, kéo thả, điền, Nên các em không cảm thấy nhàm chán, tập trung hoàn thành yêu cầu và có trách nhiệm hơn. Về phía giáo viên, có thể theo dõi được học sinh nào đã luyện tập xong học sinh nào chưa, chi tiết bài làm của học sinh như thế nào, thời gian hoàn thành bài trong bao lâu. Từ đó giáo viên có cơ sở để kịp thời hỗ trợ các học sinh còn hạn chế, khen ngợi, tuyên dương các học sinh hoàn thành tốt. Là cơ sở để đánh giá thường xuyên cũng như đánh giá định kì trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành. Biện pháp này tăng vai trò của phụ huynh định hướng theo thông tư 27 về việc tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh, động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện. Giáo viên gửi link bài học để học sinh ôn tập tại nhà lên nhóm lớp và phối hợp với PHHS cùng thực hiện. Giáo viên cũng có thể linh động tạo các bộ câu hỏi ôn tập bồi dưỡng cho học sinh mũi nhọn để tham gia các cuộc thi như tin học trẻ, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, giúp học sinh có thể chủ động ôn tập mọi lúc mọi nơi, giúp các em làm chủ công nghệ tốt hơn chủ động và tự tin hơn trong các cuộc thi. 12 Tạo mối quan hệ và cách nhìn tốt với phụ huynh về môn tin học, không còn ý nghĩ là học môn tin học chỉ là chơi game hay giải trí vô bổ, Biện pháp 3: Sử dụng Napkin AI tạo sơ đồ tư duy cho bài giảng Học sinh tiểu học thường gặp khó khăn trong việc hệ thống hóa kiến thức. Sơ đồ tư duy là một công cụ trực quan giúp học sinh tổ chức và ghi nhớ thông tin dễ dàng hơn.Việc vẽ sơ đồ tư duy bằng tay mất thời gian, chưa tối ưu. Công cụ Napkin AI có thể hỗ trợ giáo viên và học sinh tạo sơ đồ tư duy một cách nhanh chóng, giúp các em hình dung kiến thức theo cách logic hơn. Ví dụ: Khi dạy bài 7. Tìm kiếm thông tin trên internet theo từ khóa. Thay vì đưa ra các bước thực hiện tìm kiếm thông tin trên internet theo từ khóa dạng chữ tôi sử dụng Napkin AI để tạo sơ đồ tư duy. * Mục tiêu: - AI sắp xếp các bước thực hiện thành sơ đồ tư duy rõ ràng, dễ hiểu. - Giúp học sinh hiểu bài sâu hơn. - Hình ảnh hóa bài học, tăng khả năng ghi nhớ. * Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên truy cập vào napkin.ai, chọn hình thức đăng kí tài khoản (nên chọn hình thức google) Bước 2: Gõ hoặc paste nội dung cần AI tạo sơ đồ 13 Bước 3: Nhấn vào biểu tượng tia sét để AI đưa ra các sơ đồ gợi ý. Bước 4: Chọn sơ đồ ưng ý và chỉnh sửa theo mong muốn Bước 5: Nhấn chọn Export để tải về và sử dụng 14 * Kết quả: Với biện pháp này học sinh nắm bắt kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu hơn. Cải thiện kỹ năng tổng hợp và trình bày thông tin. Học sinh có thể dễ dàng ôn tập lại nội dung thông qua sơ đồ tư duy. Tiến bộ của học sinh được thể hiện rõ ràng nhất qua việc áp dụng tốt vào hoạt động luyện tập, thực hành. Biện pháp này có thể áp dụng với tất cả các bài học và các môn học khác. Biện pháp 4: Lưu trữ tài liệu, giao bài tập, thảo luận và đánh giá qua dụng Padlet. Padlet là một nền tảng trực tuyến hữu ích giúp giáo viên và học sinh chia sẻ, thảo luận và đánh giá bài tập một cách dễ dàng. Đây là công cụ giống như một bảng ghi chú trực tuyến, nơi học sinh có thể đăng tải bài làm của mình dưới nhiều định dạng khác nhau (văn bản, hình ảnh, video, file, đường link) và giáo viên cùng các bạn có thể xem, nhận xét trực tiếp trên đó. Padlet giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, kỹ năng trình bày và tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và các bạn trong lớp. Với Padlet, lớp học Tin học không chỉ là lý thuyết khô khan mà trở thành một môi trường sôi động, thú vị và hiệu quả. Giúp giáo viên dễ dàng lưu trữ tài liệu, chia sẻ đến học sinh để học sinh có thể học ở nhà, phụ huynh học sinh có thể theo dõi được tiến trình học tập cũng như sản phẩm thực hành của con em mình. 15 Ví dụ. Khi dạy bài 22. Thực hành tạo bài trình chiếu, tôi tổ chức cho học sinh thực hành và gửi bài lên padlet theo dạng trò chơi: “Sản phẩm ấn tượng”. Ngoài việc các nhóm lên trình bày sản phẩm tôi cho các em được xem và đánh giáo sản phẩm của các nhóm khác ngay trên padlet. * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để tạo được bài trình chiếu của mình theo ý tưởng, đẹp và ấn tượng. - Hăng hái thực hành, sôi nổi thi đua trong giờ học, biết chia sẻ công việc, tự tin khẳng định bản thân thông qua sản phẩm thực hành của nhóm mình. - Phụ huynh học sinh theo dõi được sản phẩm thực hành của con em mình. * Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên truy cập vào trang padlet.com, đăng kí tài khoản. Bước 2: Tạo lớp và cài đặt các thông tin cho lớp. Bước 3:Giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài và nộp bài lên padlet của lớp. - Giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm: Tạo bài trình chiếu chủ đề giới thiệu đất nước em. - Sau khi hoàn thành bài học sinh truy cập vào padlet của lớp để nộp sản phẩm. Bước 4: Tổ chức cho học sinh truy cập xem và đánh giá sản phẩm
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ung_dung_tri_tue_nhan_tao_ai_trong_gia.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy Tin học ở Lớp 4.pdf

