Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Lớp 7 nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh
2.2. Các biện pháp đã tiến hành để khắc phục, giải quyết vấn đề
2.2.1. Biện pháp 1: Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế bài giảng
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao chất lượng giảng dạy, cá nhân hóa lộ trình học tập, tăng cường sự tương tác và hiệu quả giáo dục, đồng thời hỗ trợ giáo viên thiết kế nội dung giảng dạy sáng tạo, trực quan, đáp ứng xu hướng chuyển đổi số.
- Sử dụng ChatGPT để lên ý tưởng dạy học sơ khai, theo các nội dung: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành, vận dụng – mở rộng.
Bước 1: Truy cập ứng dụng ChatGPT.com và mở hội thoại chat.
Bước 2: Nhập nội dung cần ChatGPT giải đáp vào ô trống, nhấn “Enter” để gửi hoặc bấm biểu tượng “Send” (mũi tên hướng lên trên)
Bước 3: Nhận câu trả lời từ chatGPT và đánh giá. Tiếp tục thực hiện hỏi chatGPT bằng cách lặp lại bước 2 ở trên.
Khi sử dụng ChatGPT cần rõ ràng câu lệnh, xác định kết quả mong muốn và phải phân vai, cung cấp thông tin cho AI.
Ví dụ: Đóng vai là giáo viên dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 7, hướng nghiệp cấp THCS, hãy thiết kế cho tôi giáo án bài tự hào truyền thống trường em gồm 4 hoạt động chính: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành và vận dụng. Các hoạt động tổ chức trong 45 phút, sao cho phát huy tính tích cực, sáng tạo của nội dung.
Ngoài ra giáo viên có thể cung cấp thêm ảnh chụp sách giáo khoa cho ChatGPT.
+ Hoạt động khởi động: Giáo viên có thể sử dụng ChatGPT hỗ trợ thiết kế các bài thơ, bài vè, trò chơi vui nhộn có liên quan đến nội dung bài học để vào bài...
2.2.1. Biện pháp 1: Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế bài giảng
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao chất lượng giảng dạy, cá nhân hóa lộ trình học tập, tăng cường sự tương tác và hiệu quả giáo dục, đồng thời hỗ trợ giáo viên thiết kế nội dung giảng dạy sáng tạo, trực quan, đáp ứng xu hướng chuyển đổi số.
- Sử dụng ChatGPT để lên ý tưởng dạy học sơ khai, theo các nội dung: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành, vận dụng – mở rộng.
Bước 1: Truy cập ứng dụng ChatGPT.com và mở hội thoại chat.
Bước 2: Nhập nội dung cần ChatGPT giải đáp vào ô trống, nhấn “Enter” để gửi hoặc bấm biểu tượng “Send” (mũi tên hướng lên trên)
Bước 3: Nhận câu trả lời từ chatGPT và đánh giá. Tiếp tục thực hiện hỏi chatGPT bằng cách lặp lại bước 2 ở trên.
Khi sử dụng ChatGPT cần rõ ràng câu lệnh, xác định kết quả mong muốn và phải phân vai, cung cấp thông tin cho AI.
Ví dụ: Đóng vai là giáo viên dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 7, hướng nghiệp cấp THCS, hãy thiết kế cho tôi giáo án bài tự hào truyền thống trường em gồm 4 hoạt động chính: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành và vận dụng. Các hoạt động tổ chức trong 45 phút, sao cho phát huy tính tích cực, sáng tạo của nội dung.
Ngoài ra giáo viên có thể cung cấp thêm ảnh chụp sách giáo khoa cho ChatGPT.
+ Hoạt động khởi động: Giáo viên có thể sử dụng ChatGPT hỗ trợ thiết kế các bài thơ, bài vè, trò chơi vui nhộn có liên quan đến nội dung bài học để vào bài...
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Lớp 7 nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Lớp 7 nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤN HỮU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên sáng kiến: ỨNG DỤNG AI TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7 NHẰM TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Tên tác giả: Hoàng Thị Thanh Hoa Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Cấn Hữu Năm học 2024 - 2025 1 MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................2 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................3 1.1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................3 1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của sáng kiến ..........................................................3 1.3. Mục đích của sáng kiến .........................................................................................4 PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...............................................................................5 2.1 Thực trạng của vấn đề.............................................................................................5 2.1.1 Thực trạng về ứng dụng AI trong giáo dục hiện nay..............................................5 2.1.2 Thực trạng của việc học sinh sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập hiện nay tại các nhà trường...................................................................................................................6 2.1.3. Các tiêu chí khảo sát học sinh trước khi thực hiện đề tài.......................................7 2.2. Các biện pháp đã tiến hành để khắc phục, giải quyết vấn đề....................................8 2.2.1. Biện pháp 1: Áp dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế bài giảng.............8 2.2.2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành .......................11 2.2.3. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video ...................14 2.2.4. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ AI để tạo bài hát về nội dung học tập............17 2.2.5. Biện pháp 4: Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế học liệu ..........17 2.3. Nâng cao hiệu quả của sáng kiến..........................................................................19 PHẦN III: KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ................................................................22 3.1. Kết luận ..............................................................................................................22 a) Ưu điểm của biện pháp...........................................................................................22 b) Nhược điểm...........................................................................................................22 3.2. Khuyến nghị........................................................................................................23 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................25 PHỤ LỤC..................................................................................................................26 2 DANH MỤC VIẾT TẮT CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ CHỮ CÁI VIẾT TẮT Sách giáo khoa SGK Trung học cơ sở THCS Giáo dục và đào tạo GD & ĐT Giáo viên GV Học sinh HS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp HĐTN, HN 3 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã và đang tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống, trong đó giáo dục cũng đang chịu ảnh hưởng một cách mạnh mẽ. Đặc biệt công cụ trí tuệ nhân tạo AI đang hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong công tác giảng dạy, tuy nhiên việc áp dụng AI trong hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp còn hạn chế. Đặc biệt các em học sinh lớp 7 chưa có đủ nhận thức về công nghệ AI và sự tác động của nó đến nghề nghiệp tương lai. Phương pháp giảng dạy của giáo viên đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời đại số hóa, điều này đòi hỏi giáo viên phải thay đổi cách nhìn nhận, có bước chuyển mình để khi giảng dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp có thể giúp học sinh vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống trong thực tiễn một cách có hiệu quả. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai. Tuy nhiên việc giảng dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở một số trường học còn mang tính hình thức, đối phó và chưa được quan tâm nhiều. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7 nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh” nhằm mục đích nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và sáng kiến hiệu quả, giúp tối ưu hóa quá trình dạy và học thông qua hoạt động trải nghiệm có ứng dụng công nghệ AI, hướng tới phát triển toàn diện cho học sinh. 1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của sáng kiến a) Phạm vi của sáng kiến 4 Công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7 (Chương trình GDPT năm 2018). b) Đối tượng áp dụng của sáng kiến - Học sinh lớp 7A trường THCS Cấn Hữu. 1.3. Mục đích của sáng kiến -Sử dụng công cụ trí tuệ AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp để nâng cao chất lượng giáo dục. - Giúp học sinh phát triển bản thân, hứng thú đối với môn học. 5 PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1 Thực trạng của vấn đề 2.1.1 Thực trạng về ứng dụng AI trong giáo dục hiện nay Hiện nay, giáo dục phổ thông tại Việt Nam đang bước vào quá trình đổi mới mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại số. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều trường học vẫn duy trì phương pháp dạy học truyền thống, thiếu sự đổi mới về phương pháp giảng dạy và công cụ hỗ trợ học tập. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh cảm thấy nhàm chán, thiếu động lực trong việc tiếp thu kiến thức. Cụ thể, tại các trường trung học cơ sở, nhiều giáo viên vẫn chủ yếu sử dụng sách giáo khoa, bảng đen và phấn để giảng dạy, ít sử dụng các công cụ công nghệ hỗ trợ. Theo kết quả khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2023, chỉ có khoảng 20% giáo viên sử dụng công nghệ số trong các tiết học hàng ngày. Con số này cho thấy sự chậm trễ trong việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy, đặc biệt là việc ứng dụng AI. Dưới đây là một số số liệu nổi bật về thực trạng ứng dụng AI trong giáo dục: - Thực trạng về quy mô thị trường AI trong giáo dục: Thị trường AI trong giáo dục toàn cầu đạt 2,75 tỷ USD vào năm 2022 và được dự báo sẽ tăng lên 32,27 tỷ USD vào năm 2030, với tốc độ tăng trưởng hàng năm 36% từ 2022-2030. Sự tăng trưởng này cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào AI để hỗ trợ học tập và quản lý trong các cơ sở giáo dục. - Thực trạng các ứng dụng AI phổ biến trong giáo dục: AI được sử dụng nhiều nhất trong các nền tảng học tập và hỗ trợ ảo, chiếm hơn 45% thị phần AI trong giáo dục năm 2021. AI cũng hỗ trợ các hệ thống gia sư thông minh và quản lý nội dung học tập, giúp giáo viên và học sinh tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập. - Thực trạng Đào tạo và hỗ trợ chính sách: Theo UNESCO, chỉ khoảng 10% các trường học và đại học toàn cầu có chính sách chính thức về việc sử dụng AI. Điều này phản ánh rằng hầu hết các cơ sở giáo dục còn thiếu chuẩn mực và hướng dẫn rõ ràng về việc ứng dụng AI. - Thực trạng ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm: Một khảo sát gần đây cho thấy sinh viên, giáo viên, và quản lý sử dụng AI chủ yếu để phát triển bài giảng, cập nhật ý tưởng, và cải thiện khả năng cá nhân hóa trải nghiệm học tập. Những 6 công cụ như trợ giảng ảo và chatbot giúp tạo ra môi trường học tương tác, hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề phức tạp trong thời gian thực và cải thiện kỹ năng xã hội. Những số liệu trên minh chứng cho tiềm năng lớn của AI trong việc cách mạng hóa giáo dục, tuy nhiên, cần có nhiều nỗ lực hơn để đảm bảo việc áp dụng AI hiệu quả và an toàn trong trường học, đặc biệt là ở các hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS. 2.1.2 Thực trạng của việc học sinh sử dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập hiện nay tại các nhà trường. Thực trạng học sinh ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập hiện nay có thể được xem xét qua các khía cạnh sau: - Công cụ hỗ trợ học tập: Học sinh đang ngày càng sử dụng các công cụ AI phổ biến như ChatGPT, Grammarly, và các ứng dụng dạy học dựa trên AI để hỗ trợ việc học và làm bài tập. Những công cụ này giúp cải thiện kỹ năng ngôn ngữ, cung cấp gợi ý bài tập và hỗ trợ tìm kiếm thông tin. Các nền tảng học tập có tích hợp AI (như Khan Academy, Duolingo, và Google Classroom) cho phép cá nhân hóa bài học, giúp học sinh tiếp cận nội dung theo năng lực và sở thích riêng. - Cá nhân hóa trải nghiệm học tập: Các hệ thống AI giúp điều chỉnh nội dung học tập, độ khó của bài tập và bài kiểm tra phù hợp với từng học sinh. Ví dụ, các ứng dụng như DreamBox và Prodigy trong toán học điều chỉnh mức độ câu hỏi dựa trên phản hồi và tiến độ của học sinh. Theo một số báo cáo, có khoảng 35 - 40% học sinh cấp THCS và THPT đã tiếp cận hoặc sử dụng một số hình thức học tập cá nhân hóa qua AI. -Ứng dụng trong hoạt động trải nghiệm: Học sinh sử dụng AI để tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, chẳng hạn như sử dụng thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) để khám phá các chủ đề như khoa học và lịch sử một cách sinh động và trực quan. Các ứng dụng VR/AR được tích hợp AI giúp học sinh hiểu sâu hơn và trải nghiệm kiến thức thực tế qua các mô phỏng. Trong các chương trình STEM, AI hỗ trợ học sinh tham gia vào các dự án nghiên cứu, làm quen với lập trình cơ bản và trải nghiệm quy trình phân tích dữ liệu. 7 - Thực trạng về hạn chế trong việc ứng dụng AI của học sinh: Hạ tầng mạng, trang thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền dịch vụ internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh chưa ổn định, chưa đồng bộ, đa số gia đình học sinh chưa có máy tính kết nối internet, một số giáo viên tuổi cao không đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số. Do sự mới mẻ mà trong quá trình áp dụng nhiều giáo viên và học sinh chưa quen với hình thức dạy học này nên chưa phát huy hết năng lực của người học. Nói chung, mặc dù AI giúp học sinh tiếp cận với phương pháp học hiện đại, nhưng cần có thêm các chương trình giáo dục và chính sách hỗ trợ để đảm bảo rằng mọi học sinh đều có thể tận dụng công nghệ này một cách an toàn và hiệu quả. 2.1.3. Các tiêu chí khảo sát học sinh trước khi thực hiện đề tài Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài (Đầu năm học 2024 – 2025) Trước khi thực Tiêu chí hiện biện pháp 1. Mức độ hứng thú học tập của học sinh. 35 học sinh 2. Mức độ chủ động trong học tập (Học sinh tích cực tìm 32 học sinh tòi, khám phá kiến thức mới) 3. Khả năng vận dụng công nghệ trong học tập (Ứng dụng 20 học sinh AI vào việc giải quyết bài tập và nghiên cứu bài học) 4. Mức độ tương tác và hợp tác nhóm (Học sinh tích cực giao tiếp, làm việc nhóm khi sử dụng công cụ AI hỗ trợ học 25 học sinh tập) 5. Kỹ năng sáng tạo và tư duy phản biện (Học sinh biết sáng tạo trong việc sử dụng AI để thiết kế học liệu, tìm kiếm 28 học sinh thông tin hữu ích) Theo bảng thống kê có thể thấy mức độ hứng thú, chủ động trong học tập, khả năng vận dụng công nghệ, mức độ tương tác và hợp tác nhóm, kỹ năng sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh trong hoạt động trải nghiệm chưa cao. Là một giáo viên 8 trực tiếp giảng dạy tôi mạnh dạn thực hiện một số giải pháp về “Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7 nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh”. 2.2. Các biện pháp đã tiến hành để khắc phục, giải quyết vấn đề 2.2.1. Biện pháp 1: Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế bài giảng Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao chất lượng giảng dạy, cá nhân hóa lộ trình học tập, tăng cường sự tương tác và hiệu quả giáo dục, đồng thời hỗ trợ giáo viên thiết kế nội dung giảng dạy sáng tạo, trực quan, đáp ứng xu hướng chuyển đổi số. - Sử dụng ChatGPT để lên ý tưởng dạy học sơ khai, theo các nội dung: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành, vận dụng – mở rộng. Bước 1: Truy cập ứng dụng ChatGPT.com và mở hội thoại chat. Bước 2: Nhập nội dung cần ChatGPT giải đáp vào ô trống, nhấn “Enter” để gửi hoặc bấm biểu tượng “Send” (mũi tên hướng lên trên) 9 Bước 3: Nhận câu trả lời từ chatGPT và đánh giá. Tiếp tục thực hiện hỏi chatGPT bằng cách lặp lại bước 2 ở trên. Khi sử dụng ChatGPT cần rõ ràng câu lệnh, xác định kết quả mong muốn và phải phân vai, cung cấp thông tin cho AI. Ví dụ: Đóng vai là giáo viên dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 7, hướng nghiệp cấp THCS, hãy thiết kế cho tôi giáo án bài tự hào truyền thống trường em gồm 4 hoạt động chính: Khởi động, khám phá - kết nối, thực hành và vận dụng. Các hoạt động tổ chức trong 45 phút, sao cho phát huy tính tích cực, sáng tạo của nội dung. Ngoài ra giáo viên có thể cung cấp thêm ảnh chụp sách giáo khoa cho ChatGPT. + Hoạt động khởi động: Giáo viên có thể sử dụng ChatGPT hỗ trợ thiết kế các bài thơ, bài vè, trò chơi vui nhộn có liên quan đến nội dung bài học để vào bài. Ví dụ: Đóng vai là giáo viên dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Thiết kế cho tôi 2 bài vè ngắn giới thiệu về trường THCS Cấn Hữu. Bài 1: Cấn Hữu trường ta, nơi học hành, Thôn Cấn Thượng, Quốc Oai xanh tươi. Thầy cô tận tụy, trò chăm chỉ, Kiến thức vun đầy, mộng tương lai. Bài 2: Cấn Hữu đẹp biết bao nhiêu, Mái trường khang trang, thương yêu đong đầy. Học chăm, rèn luyện hăng say, Tương lai rộng mở, mai này vinh quang. + Hoạt động khám phá - kết nối: Giáo viên có thể sử dụng ChatGPT để thiết kế chi tiết từng hoạt động dựa trên yêu cầu ban đầu. Đặc biệt, AI có thể hỗ trợ gợi ý cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như theo nhóm, theo trạm,... nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy. VD: Hãy thiết kế hoạt động khám phá - nối là hoạt động số 1 trong ảnh theo phương pháp dạy học theo nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn. Một số gợi ý mà AI đưa ra: 10 -Bước 1: Chia nhóm và phân công nhiệm vụ + Lớp chia thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 học sinh. + Mỗi nhóm nhận một tờ giấy lớn chia làm 4 phần xung quanh và 1 phần trung tâm. -Bước 2: Thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn + Mỗi học sinh trong nhóm viết suy nghĩ của mình vào một góc riêng trên tờ giấy về một trong các chủ đề sau: Lịch sử hình thành trường. Thành tích nổi bật. Hoạt động truyền thống. Các tấm gương tiêu biểu. + Sau khi viết xong, cả nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến chung và ghi vào phần trung tâm tờ giấy. -Bước 3: Trình bày và tổng kết + Đại diện từng nhóm trình bày phần nội dung đã thảo luận. + Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến. + Giáo viên tổng kết, nhấn mạnh các giá trị truyền thống của trường và kết nối với thực tế học tập của học sinh. + Hoạt động 3: Thực hành Sử dụng ChatGPT gợi ý các mẫu báo cáo thực hành, các hình thức thể hiện: Sơ đồ tư duy, kịch nói, áp phích,... VD: Hãy gợi ý cho tôi sản phẩm truyền thống của trường THCS Cấn Hữu là một tập san ảnh, tôi nên thực hiện như thế nào. Một số gợi ý mà AI đưa ra: Chủ đề gợi ý cho tập san: “Dấu ấn Cấn Hữu” – Tổng hợp hình ảnh về lịch sử, sự phát triển của trường. “Tự hào mái trường” – Ghi lại hoạt động học tập, phong trào thi đua, thành tích nổi bật. “Ký ức tuổi học trò” – Lưu giữ khoảnh khắc đời thường của học sinh và giáo viên. “Gương mặt tiêu biểu” – Giới thiệu giáo viên, học sinh xuất sắc qua từng thời kỳ. 11 + Hoạt động vận dụng - mở rộng: Sử dụng ChatGPT lập kế hoạch rèn luyện bản thân sau giờ học, sáng tác bài hát tổng kết sau giờ học bằng SunoAI,... Giáo viên đóng vai trò chủ đạo, liên tục yêu cầu ChatGPT phát huy ý tưởng mới bằng những câu lệnh, đến khi được kết quả hài lòng như mong muốn. 2.2.2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành * Ứng dụng công nghệ AI tạo nhân vật có chuyển động Thông thường trong giờ học môn hoạt động trải nghiệm chỉ có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. Giáo viên là người chủ động dẫn dắt, hướng dẫn học sinh. Tuy nhiên, để có giờ học hiệu quả cao, phát triển được năng lực tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh, tôi đã tạo các nhân vật đồng hành bằng cách sử dụng nhân vật AI qua phần mềm Adobe Express một ứng dụng hoàn toàn miễn phí, tôi đã tạo nên nhân vật đồng hành trong giờ học như một “giáo viên trợ giảng” kết nối với giáo viên để chia sẻ các nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập. Bước 1: Xây dựng nội dung mong muốn nhân vật thể hiện trong bài học cụ thể. Bước 2: Truy cập ứng dụng Adobe Express Truy cập trang new.express.adobe.com, chọn mục Animate Characters, sau đó lựa chọn nhân vật như người, hoa, rô bốt,... Chọn nền phù hợp và ấn quay. Trang web cho phép tạo nhân vật có chuyển động miệng, chân tay và thu âm trực tiếp. Sau khi đã thu âm, tôi tải về và đưa nhân vật đó vào nội dung trình chiếu trong bài giảng của mình. Tạo nhân vật đồng hành bằng trí tuệ nhân tạo 12 Công cụ này đặc biệt hữu ích, giúp giáo viên tạo ra nhân vật nhanh chóng và sinh động. Với mỗi bài học khác nhau, giáo viên có thể tạo ra những nhân vật khác nhau tuỳ theo ý muốn của mình. Như vậy, mỗi một giờ học, học sinh được đồng hành cùng những nhân vật khác nhau và với vai trò khác nhau. Hơn thế nữa, nhân vật AI có những cử chỉ và hoạt động, giọng nói như con người khiến học sinh rất thích thú. Thậm chí, với phần mềm Adobe Character Animator, giáo viên chỉ cần chọn nhân vật và đưa máy quay về phía mình, nhân vật sẽ làm theo chuyển động của giáo viên. Sau đó, giáo viên có thể lựa chọn một số cảm xúc của nhân vật. Như vậy, sau khi sử dụng công cụ AI, tôi có thể tạo bất cứ nhân vật nào để đồng hành tuỳ theo bài học. Ví dụ: Trong hoạt động 3: Tự hào truyền thống quê hương, chủ đề 6: Em với cộng đồng – HĐ TN, HN 7, tôi đã tạo nhân vật củ cà rốt rất sinh động để cùng học sinh tham gia khám phá. * Ứng dụng công nghệ AI chuyển văn bản thành giọng nói cho nhân vật Khi ứng dụng các nhân vật AI, để tạo sức sống cho nhân vật thêm chân thật tôi đã tạo giọng nói cho từng nhân vật, với từng giọng nói khác nhau như giọng nam, nữ, rô bốt,... Trước đây, khi tạo ra các nhân vật giáo viên cần dành thời gian thu âm và lồng tiếng. Để có giọng nhân vật khác nhau cần nhờ đến học sinh hoặc đồng nghiệp khác. 13 Nhưng cách làm này chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn. Nhờ có công cụ trí tuệ nhân tạo, giờ đây giáo viên có thể dễ dàng tạo ra những giọng nói khác nhau chỉ bằng cách soạn văn bản, công cụ sẽ tự động phân tích và tạo ra giọng nói mong muốn. Nhờ vậy, giáo viên có thể tạo ra những bài giảng với giọng nói đa dạng mà tiết kiệm được thời gian và công sức. Giáo viên có thể sử dụng công cụ Vbee – AIVoice do người Việt Nam tạo ra. Công cụ rất dễ sử dụng với vài bước đơn giản. Bước 1: Truy cập trang web studio.vbee.vn Bước 2: Chọn ô nhập văn bản và gõ nội dung cần chuyển thành giọng nói. Bước 3: Chọn kiểu giọng nói nam, nữ; giọng Hà Nội, Sài Gòn,... và ấn chuyển văn bản. Bước 4: Bấm tải xuống Giáo viên dễ dàng tải được file giọng nói về dưới dạng mp3 và chèn vào nhân vật hoặc slide của mình. Hình ảnh chuyển văn bản thành giọng nói, âm thanh 14 Thông qua việc tạo ra giọng nói từ văn bản đã giúp tôi tạo ra những giọng nói “chân thực”, phát âm rõ ràng, ngữ điệu phù hợp lại vô cùng đa dạng. Ngoài giọng nói nhân vật, tôi còn có thể tạo ra bất cứ âm thanh nào mình muốn để phục vụ cho bài giảng như: tiếng chuông reo, tiếng trả lời đúng, sai. Điều này giúp bài giảng của tôi vừa hấp dẫn lại vô cùng thu hút học sinh. Qua việc ứng dụng tạo nhân vật chuyển động và chuyển văn bản thành giọng nói tôi đã tạo được rất nhiều nhân vật đồng hành, dẫn dắt trong bài học của mình, đồng thời biến hóa được nội dung trong học thành những tình huống mới lạ nhưng vẫn đảm bảo được nội dung trong sách giáo khoa. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng video tình huống giúp giáo viên rút ngắn thời gian thảo luận sắm vai của học sinh nhưng vẫn đảm bảo được nội dung của bài học. Đồng thời, học sinh được trải nghiệm những tình huống mới lạ, những thước phim hoạt hình bắt mắt. Các em say mê giải đáp những thử thách, yêu cầu mà nhân vật tạo bằng trí tuệ nhân tạo đã đưa ra. Tiết hoạt động trải nghiệm của tôi dần trở nên thu hút, lôi cuốn học sinh. 2.2.3. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video Khi chưa biết đến công cụ trí tuệ nhân tạo, giáo viên thường chiếu hình ảnh lên và cho học sinh đọc lại nội dung của yêu cầu, từ đó yêu cầu học sinh thực hiện. Trí tuệ nhân tạo đem lại một trải nghiệm rất tuyệt vời khi giáo viên chỉ cần lấy hình ảnh sách 15 giáo khoa, công cụ sẽ tạo ra một đoạn video chuyển động rất hấp dẫn mà nội dung vẫn bám sát theo chương trình. Bước 1: Chuẩn bị hình ảnh từ sách giáo khoa - Xác định các hình ảnh hoặc nội dung muốn chuyển đổi thành video. - Quét hoặc chụp ảnh các hình ảnh đó với chất lượng cao để đảm bảo rõ nét khi chuyển đổi. Bước 2: Tìm hiểu công cụ RUNWAY Truy cập trang web chính thức của runway để tìm hiểu về công cụ này. (Link: runwayml.com) Tiến hành đăng ký tài khoản và đăng nhập. Bước 3: Nhập hình ảnh vào công cụ Vào trang chủ của Runway, chọn Try it now, tải ảnh lên, nhập nội dung mình mong muốn video sẽ thể hiện. Chọn Upgrate để AI phân tích và tiến hành chuyển hình ảnh thành video. Bước 4: Tải video về máy tính Ngoài ra, để nội dung và hình ảnh sáng tạo hơn tôi kết hợp sử dụng phần mềm Adobe Express tạo nhân vật và chèn lời thoại rồi đưa vào Powerpoint trình chiếu. Ví dụ: Khi dạy Chủ đề 6: Em với cộng đồng_HĐTN, HN 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Tôi tiến hành chuyển hình ảnh trong sách giáo khoa sang video động để học sinh dễ trực quan về nội dung tranh và hào hứng hơn trong tiết học. Thông qua tính năng tạo video tình huống, những bài giảng của tôi trở nên rất thu hút, khắc sâu trong tâm trí học sinh. Hình ảnh trước và sau khi sử dụng Runway 16 2.2.4. Biện pháp 4: Ứng dụng công nghệ AI tạo bài hát về nội dung bài học. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tôi sử dụng trang web miễn phí Chat GPT và Suno trong giờ học của mình bằng cách tạo ra lời bài hát vui nhộn, hấp dẫn, mang thông điệp mà giáo viên muốn truyền tải tới học sinh. Bước 1: Truy cập trang web ChatGPT Xác định nội dung bài học, chọn các kiến thức trọng tâm để đưa vào lời bài hát, đảm bảo tính khoa học và dễ hiểu cho học sinh. Truy cập vào trang ChatGPT.com, tiến hành đăng nhập vào phần mềm. Soạn yêu cầu bài hát muốn Chat GTP sáng tác vào ô tin nhắn. Ví dụ: Sau khi đăng nhập vào trang chat GPT, tôi nhập vào ô tin nhắn nội dung như sau: “Hãy viết một bài hát dành cho học sinh trung học cơ sở. Nội dung về các cách vượt qua khó khăn trong cuộc sống”. Ngay lập tức Chat GPT sẽ đưa ra những gợi ý về nội dung bài hát khác nhau theo yêu cầu của giáo viên. Từ đó, Chat GPT sẽ gửi nội dung bài hát như một người nhạc sĩ thực thụ. Giáo viên chỉ cần lựa chọn bài hát phù hợp với bài học rồi sao chép nội dung. Bước 2: Truy cập ứng dụng Suno Truy cập vào trang web Suno.com và tiến hành đăng nhập. Tại trang chủ chọn Create, sau đó dán lời bài hát đã sao chép từ ChatGPT vào ô Lyrics. Chọn thể loại nhạc (Style of Music) và đặt tên cho bài hát tại mục Title. Tiếp tục bấm chọn Create. Ngay lập tức Suno sẽ tạo ra tiếng hát, âm thanh, nhịp điệu, thể loại nhạc tôi mong muốn trong thời gian ngắn. Giáo viên tải về và kết hợp trong bài dạy của mình. Ví dụ: Một số bài hát tổng kết nội dung bài học thiết kế bởi Suno AI Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân_HĐTN, HN 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. STT Tên bài học Mã QR 1 Vượt qua khó khăn 2 Tự bảo vệ trong tình huống nguy hiểm 17 Vận dụng cách đưa thông điệp muốn truyền tải hoặc dẫn dắt vào bài mới thành bài hát khiến học sinh lớp tôi rất hứng thú, các em vừa học vừa có thể hòa mình vào những giai điệu của âm nhạc, tạo cho lớp học bầu không khí vui nhộn, thú vị hơn. 2.2.5.Biện pháp 5: Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo AI trong thiết kế học liệu - Tận dụng trí tuệ nhân tạo, giáo viên có thể sử dụng Canva để hỗ trợ trong việc thiết kế học liệu sáng tạo, hấp dẫn, nâng cao hiệu quả dạy và học. Bước 1: Truy cập vào Canva và đăng nhập vào tài khoản đã đăng ký Bước 2: Nếu muốn sử dụng những template có sẵn, bạn nhấn vào mẫu và chọn thể loại bạn muốn thiết kế. Nếu muốn mở trang trắng với kích cỡ tự do, bạn chọn Tạo thiết kế và ghi kích cỡ phù hợp. Bước 3: Chọn Tùy chỉnh thiết kế, sau đó sử dụng các tính năng để thay đổi template theo ý thích. Bước 4: Sau khi hoàn tất thiết kế, bạn ấn dấu 3 chấm ở góc phải màn hình và tải về máy theo định dạng phù hợp. - Ví dụ về một số phiếu học tập đã thiết kế: Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân_HĐTN, HN 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. + Bài 1: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ Phiếu học tập số 01 Hoạt động 1: Chia sẻ về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ • Gợi ý thảo luận: Những việc em đã làm để giúp nhà cửa, lớp học gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. Những thuận lợi và khó khăn khi sắp xếp nhà cửa, lớp học. Cảm xúc của em khi thấy không gian xung quanh sạch sẽ, ngăn nắp. Hoạt động nhóm: Vẽ tranh : Học sinh vẽ lại cảnh lớp học/ngôi nhà gọn gàng mà mình mong muốn. Chia sẻ kinh nghiệm : Mỗi học sinh kể về một lần mình chủ động sắp xếp không gian của mình. Trò chơi "Ai nhanh hơn?": Các nhóm thi xem ai có thể sắp xếp góc học tập hoặc một khu vực trong lớp nhanh và đẹp nhất. 18 Viết cảm nhận: Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động này? Em sẽ làm gì để duy trì thói quen này mỗi ngày? ✏ Viết vào ô bên dưới suy nghĩ của em: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... + Bài 2: Rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ Phiếu học tập số 02 Chủ đề 5: Em với gia đình_HĐTN, HN 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. + Bài 1: Kĩ năng chăm sóc người thân khi bị mệt, ốm. Học sinh tìm hiểu truyện tranh và nêu những việc có thể làm khi người thân bị mệt, ốm. 19 Hình ảnh minh họa giờ học 2.3. Nâng cao hiệu quả của sáng kiến Dưới đây là tiêu chí khảo sát trước và sau khi thực hiện biện pháp ứng dụng AI trong dạy học nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh khi tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 tại lớp 7A với sĩ số 46 học sinh. Các tiêu chí này tập trung
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ung_dung_ai_trong_hoat_dong_trai_nghie.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng AI trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Lớp 7 nhằm tạo hứng thú.pdf

