SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh Lớp 7 - Trường THCS Cẩm Lĩnh – Ba Vì –Hà Nội
Giải pháp 3: Ứng dụng công nghệ AI tạo bài hát về nội dung bài học
Thông thường, xoay quanh giờ học Tiếng Anh là những từ vựng, những bài tập đòi hỏi học sinh cần tập trung để hoàn thành bài tập. Tiết học thường diễn ra căng thẳng, đồng thời học sinh cần phải ghi nhớ những từ vựng, cấu trúc khó
nhớ và học một cách máy móc.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tôi sử dụng trang web miễn phí Chat GPT và Suno trong giờ học của mình bằng cách biến đổi những công thức, quy tắc cần nhớ thành lời bài hát vui nhộn, hấp dẫn phù hợp với lứa tuổi của các em.
Bước 1: Truy cập trang web ChatGPT
Xác định nội dung bài học, chọn các kiến thức trọng tâm để đưa vào lời bài hát, đảm bảo tính khoa học và dễ hiểu cho học sinh.
Truy cập vào trang ChatGPT.com, tiến hành đăng nhập vào phần mềm.
Soạn yêu cầu bài hát muốn Chat GTP sáng tác vào ô tin nhắn.
Ví dụ: Sau khi đăng nhập vào trang chat GPT, tôi nhập vào ô tin nhắn nội dung như sau: “Hãy viết một bài hát dành cho học sinh trung học cơ sở. Nội dung về các phương tiện giao thông bằng Tiếng Anh. Nhịp điệu vui nhộn, đáng yêu”.
Ngay lập tức Chat GPT sẽ đưa ra những gợi ý về nội dung bài hát khác nhau theo yêu cầu của tôi....
Thông thường, xoay quanh giờ học Tiếng Anh là những từ vựng, những bài tập đòi hỏi học sinh cần tập trung để hoàn thành bài tập. Tiết học thường diễn ra căng thẳng, đồng thời học sinh cần phải ghi nhớ những từ vựng, cấu trúc khó
nhớ và học một cách máy móc.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tôi sử dụng trang web miễn phí Chat GPT và Suno trong giờ học của mình bằng cách biến đổi những công thức, quy tắc cần nhớ thành lời bài hát vui nhộn, hấp dẫn phù hợp với lứa tuổi của các em.
Bước 1: Truy cập trang web ChatGPT
Xác định nội dung bài học, chọn các kiến thức trọng tâm để đưa vào lời bài hát, đảm bảo tính khoa học và dễ hiểu cho học sinh.
Truy cập vào trang ChatGPT.com, tiến hành đăng nhập vào phần mềm.
Soạn yêu cầu bài hát muốn Chat GTP sáng tác vào ô tin nhắn.
Ví dụ: Sau khi đăng nhập vào trang chat GPT, tôi nhập vào ô tin nhắn nội dung như sau: “Hãy viết một bài hát dành cho học sinh trung học cơ sở. Nội dung về các phương tiện giao thông bằng Tiếng Anh. Nhịp điệu vui nhộn, đáng yêu”.
Ngay lập tức Chat GPT sẽ đưa ra những gợi ý về nội dung bài hát khác nhau theo yêu cầu của tôi....
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh Lớp 7 - Trường THCS Cẩm Lĩnh – Ba Vì –Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh Lớp 7 - Trường THCS Cẩm Lĩnh – Ba Vì –Hà Nội
1 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO AI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH LỚP 7 TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH - BA VÌ - HÀ NỘI”. Lĩnh vực/ Môn: Tiếng anh Tác giả: Phạm Thị Hải Yến Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Lĩnh Chức vụ: Giáo viên Năm học: 2024 - 2025 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng chấm Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở Họ và Ngày Nơi công Chức Trình độ Tên sáng kiến tên tháng tác danh chuyên năm môn sinh Phạm Thị 09/07/199 Trường Giáo viên Cao Đẳng “Ứng dụng công nghệ Hải Yến 5 THCS Cẩm thông tin và trí tuệ Lĩnh nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 - trường THCS Cẩm Lĩnh –Ba Vì –Hà Nội”. - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết) : Tiếng Anh. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 - trường THCS Cẩm Lĩnh –Ba Vì –Hà Nội”. - Sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử từ ngày 05/09/2024 tại Trường THCS Cẩm Lĩnh – Ba Vì – Hà Nội. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cẩm Lĩnh, ngày 15 tháng 03 năm 2025 Người yêu cầu Phạm Thị Hải Yến TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CƠ SỞ --------------- ------- Ba Vì, ngày 24 tháng 03năm 2025 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Tên sáng kiến: “Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 - trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội”. - Tác giả sáng kiến: Phạm Thị Hải Yến - Họ tên người đánh giá: Phùng Thị Hồng Nhung - Cơ quan công tác: Trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội Nhận xét 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm. 1.1. Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm - Đề tài giải quyết một vấn đề có tính cấp thiết của thực tiễn giáo dục. - Phù hợp với thực tế nhà trường - Phù hợp với đặc thù môn học và các hoạt động giáo dục. - Phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục. Điểm đánh giá: 18 điểm 1.2. Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp ): 5 điểm - Có tính mới, sáng tạo, độc đáo, phù hợp với lý luận thực tiễn giáo dục - Có tài liệu, số liệu chân thực, có tài liệu tham khảo và trích dẫn - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp - Lập luận logic, chặt chẽ, văn phong sáng sủa, kết luận có tính khái quát, giá trị khoa học. Điểm đánh giá: 3 điểm 1.3. Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới ): 20 điểm - Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục trong nhà trường. - Đề xuất được các phương pháp giáo dục và giảng dạy có hiệu quả. Điểm đánh giá: 18 điểm 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực 4 hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm. 2.1. Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. - Có số liệu minh chứng cụ thể trước và sau khi thực hiện đề tài cho thấy kết quả chất lượng giáo dục môn học đã có sự thay đổi, nâng cao rõ rệt; Điểm đánh giá: 9 điểm 2.2. Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. - Dễ phổ biến; - Dễ ứng dụng, chỉ ra được những điều kiện cơ bản để ứng dụng; - Phù hợp với trình độ chung của giáo viên và cán bộ quản lí; - Có khả năng mở rộng nghiên cứu và ứng dụng; Điểm đánh giá: 15 điểm 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm - Nếu áp dụng sẽ cho kết quả bền vững, ít hao phí công sức, thời gian của giáo viê; - Tiết kiệm chi phi phí tài chính. Điểm đánh giá: 18 điểm 4. Nội dung 4. Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm. -. Cách trình bày khoa học, đúng thể thức văn bản - Bố cục logic hợp lí;Điểm đánh giá 4: 5 điểm Tổng số điểm sáng kiến: 86 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên) - Đạt □ - Không đạt □ Người đánh giá (Họ, tên và chữ ký) Phùng Thị Hồng Nhung 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung CB Cán bộ GV Giáo viên NV Nhân viên THCS Trung học cơ sở CNTT Công nghệ thông tin 6 MỤC LỤC TT NỘI DUNG TRANG Phần I: Đặt vấn đề 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 1 3 Nội dung nghiên cứu 1 4 Đối tượng nghiên cứu 2 5 Thành phần tham gia nghiên cứu 2 6 Phương pháp nghiên cứu 2 7 Kế hoạch nghiên cứu 2 Phần II. Giải quyết vấn đề 3 1 Cơ sở lý luận 3 2 Thực trạng vấn đề 3 3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 5 4 Hiệu quả của Sáng kiến kinh nghiệm 11 Phần III: Kết luận và khuyến nghị 12 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến: Thứ nhất, hiện nay cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả trường THCS ứng dụng công nghệ số vào tổ chức hoạt động và quản trị nhà trường. Những công nghệ mới nổi như dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí thông minh nhân tạo, thực tế ảo và thực tế tăng cường, ứng dụng di động, mạng xã hội, internet vạn vật, công nghệ chuỗi khối, máy học... ngày càng phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Do vậy, các trường THCS không thể đứng ngoài xu thế chung đó. Thứ hai, các trường THCS ngày nay đang đứng trước yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh để phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh sẵn sàng học tập lên các cấp học cao hơn. Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam cũng ngày càng cao hơn. Bên cạnh đó, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho các trường tiểu học tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, các chuẩn mực quốc tế, những mô hình giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại. Vì vậy, các trường THCS cần phải thực hiện chuyển đổi số để nhanh chóng bắt kịp với xu thế giáo dục tiên tiến của nước ngoài, nâng cao chất lượng giáo dục, đem lại trải nghiệm học tập tốt nhất cho học sinh. Thứ ba, đại dịch COVID-19 chính là “cú hích” để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong giáo dục khi các trường THCS phải đóng cửa và chuyển sang dạy học trực tuyến trong thời gian dài. Chuyển đổi số không còn là lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc đối với các trường tiểu học nếu muốn duy trì hoạt động bình thường. Mặc dù trong giai đoạn đầu thực hiện, chuyển đổi số có thể là thách thức nhưng nếu có chiến lược tốt, lộ trình thực hiện rõ ràng, năng lực tổ chức hiệu quả thì các trường THCS có thể tận dụng tốt các cơ hội, tạo sự bứt phá chất lượng, hướng các hoạt động tới những chuẩn mực giáo dục chất lượng cao. Thứ tư, Chuyển đổi số trong giáo dục giúp người học phát triển các phương pháp tự học, tự tìm cách giải quyết vấn đề. Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức dần dần sẽ do CNTT, công nghệ số đảm nhận nhằm giải phóng người học khỏi sự cố định của thời gian và không gian, giúp các em có thể tập trung vào việc học tập chủ động gắn với thực tiễn. 2 Với những đặc điểm bối cảnh kể trên, có thể nói, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của sự phát triển giáo dục nói chung và trường THCS nói riêng. Hiện nay, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành rất nhiều các văn bản chỉ đạo về việc tăng cường ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số. Cụ thể như: Quyết định 4919/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số và đảm bảo an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điệntử tại các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, và các trường tiểu học, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; Quyết định số 4998/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định kỹ thuật về dữ liệu của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; Quyết định 4597/QĐ-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định kỹ thuật về dữ liệu trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với việc thu học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục; Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ ở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Bên cạnh đó là rất nhiều các công văn, Kế hoạch chỉ đạo cụ thể của các cấp về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục như: 3 + Công văn số 3034/SGDĐT-CNTT-KHCN ngày 04/8/2024 của sở GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2024 – 2025. + Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 28/9/2021 của UBND huyện Ba Vì về kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT lĩnh vực giáo dục và đào tạo huyện Ba Vì giai đoạn 2021-2025; + Kế hoạch số 1351/KH- PGDĐT ngày 05/9/2024 của Phòng GDĐT Ba Vì về việc Thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 -2025; + Kế hoạch số 1517/KH-PGDĐT ngày 03/10/2024 của Phòng GDĐT Ba Vì về thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2024-2025. + Công văn số 149/PGDĐT, ngày 04/3/2025 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì về việc đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục năm học 2024 – 2025. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số trong giáo dục nói chung và trong dạy học môn Tiếng Anh nói riêng đang trở thành một xu thế tất yếu, mang lại nhiều lợi ích trong việc đổi mới PPDH. Việc ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số trong trong giảng dạy môn Tiếng Anh không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn khơi dạy sự sáng tạo, hứng thú học tập cho học sinh. Xuất phát từ bối cảnh chuyển đổi số và nhu cầu nhân lực số của hoạt động dạy học, đặc điểm môn học và tâm lý học sinh. Từ những trải nghiệm thực tế của bản thân tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 - trường THCS Cẩm Lĩnh –Ba Vì –Hà Nội”. 2. Mục đích của đề tài, sáng kiến kinh nghiệm: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về các vấn đề sử dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số trong dạy học nhằm phát triển một số phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các bài dạy có sử dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh lớp 7. 3. Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025 (Năm học 2024 – 2025) 3.2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: 4 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số trong dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS Cẩm Lĩnh – Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội. Khách thể nghiên cứu: 185 học sinh khối 7 trường THCS Cẩm Lĩnh – Ba Vì – Hà Nội. STT LỚP NĂM HỌC SỐ LƯỢNG HS 1 7A 2024 - 2025 47 2 7D 2024 - 2025 46 3 7E 2024 - 2025 45 4 7G 2024 - 2025 47 3.3 Phạm vi nghiên cứu: - 185 học sinh khối 7 trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội. - Chương trình tổng thể môn Tiếng Anh cấp THCS và nội dung môn Tiếng Anh lớp 7. - Các ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số, trò chơi công nghệ sử dụng hiệu quả trong dạy học môn Tiếng Anh. II. NỘI DUNG 1. Thực trạng nghiên cứu: 1.1. Tình hình chung * Thuận lợi: - Trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo AI, chuyển đổi số trong các nhà trường được phòng Giáo dục rất chú trọng. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của Phòng Giáo dục và đào tạo đều đề cập đến nhiệm vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số. Phòng Giáo dục đào tạo đã có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, đưa việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số của các nhà trường vào công tác thi đua khen thưởng. - Nhà trường đã quan tâm đầu tư CSVC, trang thiết bị, hệ thống đường truyền mạng phục vụ cho công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số. CB, GV, NV phụ trách, các tổ chuyên môn, đoàn thể đều có máy tính kết nối mạng internet phục vụ cho công tác quản lý, chuyên môn; nhà trường có 01 phòng học ngoại ngữ , 01 phòng máy tính dành cho việc học tập tin học của HS; 100% các phòng học bộ môn, phòng học của các lớp đều có tivi, máy chiếu kết nối mạng internet.; 5 + Cơ vật chất của nhà trường cơ bản đã đáp ứng được trong việc chuyển đổi số trong nhà trường. * Khó khăn: + Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT, đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh chưa ổn định, chưa đồng bộ, đa số gia đình học sinh chưa có máy tính kết nối Internet, một số giáo viên tuổi cao không đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số. + Do sự mới mẻ mà trong quá trình áp dụng nhiều giáo viên và học sinh chưa quen với hình thức dạy học này nên chưa phát huy hết năng lực của người học. 1.2.Chất lượng học sinh trước khi thực hiện đề tài: Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài chất lượng môn học chưa cao ( đầu năm học 2024-2025) Lớp Số học sinh Giỏi Khá Đạt Chưa đạt 7A 47 05 15 25 02 7D 46 03 08 33 02 7E 45 02 05 35 03 7G 47 12 25 10 0 Tổng số 185 22 53 103 07 (HS) % 100 11,9 28,7 55,7 3,7 Theo bảng thống kê chất lượng của học sinh, cho thấy rõ rằng từ sự lúng túng thiếu kĩ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động học tập cho học sinh nên tỉ lệ học sinh năng lực tự chủ, sáng tạo và hiểu một cách sâu sắc về nội dung bài học chưa cao. Số học sinh chưa biết khai thác các ứng dụng CNTT để tìm hiểu bài, thực hành các kĩ năng trình chiếu còn chưa tốt, chưa thật sự sáng tạo hứng thú trong học tập. Chất lượng giáo dục môn học chưa cao. Vậy, phải làm thế nào để nâng cao chất lượng kết quả học tập cho học sinh. Là người trực tiếp giảng dạy tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong giảng dạy môn Tiếng Anh 7để nâng cao chất lượng môn học. Đây là một khâu hết sức quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS. 2. Các giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề: 6 2.1. Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành cùng tiết học * Ứng dụng công nghệ AI tạo nhân vật có chuyển động Thông thường, trong giờ học môn Tiếng Anh chỉ có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. Giáo viên là người chủ động dẫn dắt, hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức và thực hành qua các bài tập. Tuy nhiên, để có giờ học đạt hiệu quả cao, phát triển được năng lực tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh tôi đã tạo các nhân vật đồng hành. Bằng cách sử dụng nhân vật AI qua phần mềm Adobe Express một ứng dụng hoàn toàn miễn phí, tôi đã tạo nên nhân vật đồng hành trong giờ học như một “ giáo viên trợ giảng” kết nối với giáo viên để chia sẻ các nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập. Bước 1: Xây dựng nội dung mong muốn nhân vật thể hiện trong bài học cụ thể. Bước 2: Truy cập ứng dụng Adobe Express Truy cập trang new.express.adobe.com, chọn mục Animate Characters, sau đó lựa chọn nhân vật như người, hoa, rô bốt Chọn nền phù hợp và ấn quay. Trang web cho phép tạo nhân vật có chuyển động miệng, chân tay và thu âm trực tiếp. Sau khi đã thu âm, tôi tải về và đưa nhân vật đó vào nội dung trình chiếu trong bài giảng của mình. Ví dụ: Tạo nhân vật đồng hành bằng trí tuệ nhân tạo Công cụ này đặc biệt hữu ích, giúp giáo viên tạo ra nhân vật nhanh chóng và sinh động. Với mỗi bài học khác nhau, giáo viên có thể tạo ra những nhân vật 7 khác nhau tuỳ theo ý muốn của mình. Như vậy, mỗi một giờ học, học sinh được đồng hành cùng những nhân vật khác nhau và với vai trò khác nhau. Hơn thế nữa, nhân vật AI có những cử chỉ và hoạt động, giọng nói như con người khiến học sinh rất thích thú. Thậm chí, với phần mềm Adobe Character Animator, tôi chỉ cần chọn nhân vật và đưa máy quay về phía mình, nhân vật sẽ làm theo chuyển động của tôi. Sau đó, tôi có thể lựa chọn một số cảm xúc của nhân vật. Tạo nhân vật chuyển động theo chuyển động của giáo viên Như vậy, sau khi sử dụng công cụ AI, tôi có thể tạo bất cứ nhân vật nào để đồng hành tuỳ theo bài học. Ví dụ: - Trong tiết học về ‘‘ food and drink’’– sách giáo khoa global success 7 , unit 5”, tôi đã tạo nhân vật đồ uống rất sinh động cùng học sinh đi khám phá *Ứng dụng công nghệ AI chuyển văn bản thành giọng nói cho nhân vật Khi ứng dụng các nhân vật AI, để tạo sức sống cho nhân vật thêm chân thật tôi đã tạo giọng nói cho từng nhân vật, với từng giọng nói khác nhau như giọng nam, nữ, rô bốt, 8 Trước đây, khi tạo ra các nhân vật tôi cần dành thời gian thu âm và lồng tiếng. Để có giọng nhân vật khác nhau tôi cần nhờ đến học sinh hoặc đồng nghiệp khác. Nhưng cách làm này chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn. Nhờ có công cụ trí tuệ nhân tạo, giờ đây tôi dễ dàng tạo ra những giọng nói khác nhau chỉ bằng cách soạn văn bản, công cụ sẽ tự động phân tích và tạo ra giọng nói như tôi mong muốn. Nhờ vậy, tôi có thể tạo ra những bài giảng với giọng nói đa dạng mà tiết kiệm được thời gian và công sức. Tôi đã sử dụng công cụ Vbee – AIVoice do người Việt Nam tạo ra. Công cụ rất dễ sử dụng với vài bước đơn giản Bước 1: Truy cập trang web studio.vbee.vn Bước 2: Chọn ô nhập văn bản và gõ nội dung cần chuyển thành giọng nói Bước 3: Chọn kiểu giọng nói nam, nữ; giọng Hà Nội, Sài Gòn,...và ấn chuyển văn bản. Bước 4: Bấm tải xuống Tôi dễ dàng tải được file giọng nói về dưới dạng mp3 và chèn vào nhân vật hoặc slide của mình. Hình ảnhchuyển văn bản thành giọng nói, âm thanh Thông qua việc tạo ra giọng nói từ văn bản đã giúp tôi tạo ra những giọng nói “chân thực”, phát âm rõ ràng, ngữ điệu phù hợp lại vô cùng đa dạng. Ngoài giọng nói nhân vật, tôi còn có thể tạo ra bất cứ âm thanh nào mình muốn để phục vụ cho bài giảng như: tiếng chuông reo, tiếng trả lời đúng, sai. Điều này giúp bài giảng của tôi vừa hấp dẫn lại vô cùng thu hút học sinh. Qua việc ứng dụng tạo nhân vật chuyển động và chuyển văn bản thành giọng nói tôi đã tạo được rất nhiều nhân vật đồng hành, dẫn dắt trong bài học của mình, đồng thời biến hóa được nội dung trong học thành những tình huống mới lạ nhưng vẫn đảm bảo được nội dung trong sách giáo khoa. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng video tình huống giúp giáo viên rút ngắn thời gian thảo luận sắm vai của học sinh nhưng vẫn đảm bảo được nội dung của bài học. Đồng thời, học sinh được trải nghiệm những tình huống mới lạ, những 9 thước phim hoạt hình bắt mắt. Các em say mê giải đáp những thử thách, yêu cầu mà nhân vật tạo bằng trí tuệ nhân tạo đã đưa ra. Giờ học Tiếng Anh dần trở nên thu hút, lôi cuốn học sinh vào bài học. 2.2. Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video Khi chưa biết đến công cụ trí tuệ nhân tạo, tôi thường chiếu hình ảnh lên và cho học sinh đọc lại nội dung của yêu cầu, từ đó yêu cầu học sinh làm bài tập. Trí tuệ nhân tạo đem lại một trải nghiệm rất tuyệt vời khi tôi chỉ cần lấy hình ảnh sách giáo khoa, công cụ sẽ tạo ra một đoạn video chuyển động rất hấp dẫn mà nội dung vẫn bám sát theo chương trình. Bước 1: Chuẩn bị hình ảnh từ sách giáo khoa - Xác định các hình ảnh hoặc nội dung muốn chuyển đổi thành video. - Quét hoặc chụp ảnh các hình ảnh đó với chất lượng cao để đảm bảo rõ nét khi chuyển đổi. Bước 2: Tìm hiểu công cụ RUNWAY Truy cập trang web chính thức của runway để tìm hiểu về công cụ này. (Link: runwayml.com) Tiến hành đăng ký tài khoản và đăng nhập. Bước 3: Nhập hình ảnh vào công cụ Vào trang chủ của Runway, chọn Try it now, tải ảnh lên, nhập nội dung mình mong muốn video sẽ thể hiện. Chọn Upgrate để AI phân tích và tiến hành chuyển hình ảnh thành video. Bước 4: Tải video về máy tính Ngoài ra, để nội dung và hình ảnh sáng tạo hơn tôi kết hợp sử dụng phần mềm Adobe Express tạo nhân vật và chèn lời thoại rồi đưa vào Powerpoint trình chiếu. Ví dụ: Khi dạy bài Skills 1 – Unit 7, Global Success 7 10 Tôi tiến hành chuyển hình ảnh trong sách giáo khoa sang video động để học sinh dễ trực quan về nội dung tranh và hào hứng hơn trong tiết học. Hình ảnh bài tập trước và sau khi sử dụng ứng dụng Runway Thông qua tính năng tạo video tình huống, những bài giảng của tôi trở nên rất thu hút, khắc sâu trong tâm trí học sinh. Từ đó, các em cũng dễ dàng kết nối với kiến thức toán học hơn. Nhiều phụ huynh đã đến lớp và kể với tôi rằng, các em rất vui và háo hức khi kể với bố mẹ về những “bức tranh chuyển động” hay những câu chuyện y như thật vô cùng gần gũi và hấp dẫn. Giải pháp 3: Ứng dụng công nghệ AI tạo bài hát về nội dung bài học Thông thường, xoay quanh giờ học Tiếng Anh là những từ vựng, những bài tập đòi hỏi học sinh cần tập trung để hoàn thành bài tập. Tiết học thường diễn ra căng thẳng, đồng thời học sinh cần phải ghi nhớ những từ vựng, cấu trúc khó nhớ và học một cách máy móc. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tôi sử dụng trang web miễn phí Chat GPT và Suno trong giờ học của mình bằng cách biến đổi những công thức, quy tắc cần nhớ thành lời bài hát vui nhộn, hấp dẫn phù hợp với lứa tuổi của các em. Bước 1: Truy cập trang web ChatGPT Xác định nội dung bài học, chọn các kiến thức trọng tâm để đưa vào lời bài hát, đảm bảo tính khoa học và dễ hiểu cho học sinh. Truy cập vào trang ChatGPT.com, tiến hành đăng nhập vào phần mềm. Soạn yêu cầu bài hát muốn Chat GTP sáng tác vào ô tin nhắn. Ví dụ: Sau khi đăng nhập vào trang chat GPT, tôi nhập vào ô tin nhắn nội dung như sau: “Hãy viết một bài hát dành cho học sinh trung học cơ sở. Nội dung về các phương tiện giao thông bằng Tiếng Anh. Nhịp điệu vui nhộn, đáng yêu”. 11 Ngay lập tực Chat GPT sẽ đưa ra những gợi ý về nội dung bài hát khác nhau theo yêu cầu của tôi. Hình ảnh thao tác sử dụng ChatGPT Từ đó, Chat GPT sẽ gửi nội dung bài hát như một người nhạc sĩ thực thụ. Tôi chỉ cần lựa chọn bài hát phù hợp với bài học rồi sao chép nội dung. Bước 2: Truy cập ứng dụng SUNO Truy cập vào trang web Suno.com và tiến hành đăng nhập. Tại trang chủ chọn Create, sau đó dán lời bài hát đã sao chép từ ChatGPT vào ô Lyrics. Chọn thể loại nhạc (Style of Music) và đặt tên cho bài hát tại mục Title. Tiếp tục bấm chọn Create. Ngay lập tức Suno sẽ tạo ra tiếng hát, âm thanh, nhịp điệu, thể loại nhạc tôi mong muốn trong thời gian ngắn. Tôi chỉ việc tải về và kết hợp trong bài dạy của mình. 12 Hình ảnh học sinh hát theo bài hát AI sáng tác Vận dụng cách đưa nội dung bài học cần ghi nhớ hoặc dẫn dắt vào bài mới thành bài hát khiến học sinh lớp tôi rất hứng thú, các em vừa học vừa có thể hòa mình vào những giai điệu của âm nhạc, góp phần tăng khả năng ghi nhớ bài học cho các em lâu hơn. Từ đó các em vận dụng được vào bài học của mình, đồng thời tạo được cho lớp học bầu không khí vui nhộn, thú vị hơn. 2.3. Giải pháp 3: Sử dụng công cụ lựa chọn ngẫu nhiên để tạo nên một lớp học thông minh Trong tiết học Tiếng Anh, khi tham gia hoạt động khởi động hoặc trò chơi học tập hầu hết học sinh đều muốn được cô gọi tên. Việc lựa chọn ngẫu nhiên sẽ giúp tôi chọn một học sinh bất kì mà không cần đắn đo, tạo cảm giác hồi hộp, thích thú cho học sinh mà vẫn mang tính công bằng, không khiến học sinh nghĩ rằng cô đang thiên vị bạn. Bước 1: Truy cập vào trang “Online-stopwatch.com” Bước 2: Khi trang chủ xuất hiện, chọn mục “random name plicker” Bước 3: Chọn trò chơi, nhập danh sách học sinh rồi bắt đầu chơi. Trang web cung cấp trò chơi gọi tên ngẫu nhiên rất phong phú, đa dạng nhân vật và nội dung sinh động thu hút học sinh như trò chơi chiếc hộp bí ẩn, mũ thần kì, tìm kho báu, đua vịt,đua xe.... 13 Ví dụ: Trong tiết “A closer look 2 bài Unit 1 Hobbies trang 11 sách giáo khoa Global Success 7”, khi gọi học sinh lên bảng. Tôi đã sử dụng trò chơi đua vịt và đua xe. Như hình ảnh dưới đây là bạn Trần Văn Nghĩa và Lê Hải Đăng sẽ lên bảng làm bài Hình 10: Công cụ lựa chọn ngẫu nhiên Hiệu quả của biện pháp Qua một thời gian áp dụng biện pháp tôi thấy lớp có chuyển biến rõ rệt về chất lượng học tập môn Tiếng Anh .Các em đã tập trung và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức từ bài giảng. Không chỉ dừng lại ở đó, các em còn tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, sự kết hợp của cô giáo và học sinh rất nhịp nhàng, không khí học tập sôi nổi, thực sự tiết học trở thành “học mà chơi, chơi mà học”. Môn Tiếng Anh dần trở thành môn học yêu thích nhất của các em. 2.4. Giải pháp 4: Sử dụng ứng dụng Blooket để tạo và giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh Blooket là một nền tảng học tập trực tuyến, nơi người dạy có thể tạo và chia sẻ tài liệu học tập dưới nhiều hình thức khác nhau như bài kiểm tra, trò chơi giúp nâng cao khả năng ghi nhớ thông qua việc lặp lại và thực hành Hướng Dẫn Tạo Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Trên Blooket Bước 1: Đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản • Truy cập Blooket và đăng nhập bằng tài khoản Google hoặc đăng ký miễn phí. Bước 2: Tạo bộ câu hỏi (Flashcard Set) • Nhấn vào "Create a Set" để tạo bộ câu hỏi mới. • Nhập tiêu đề, mô tả và ảnh đại diện cho bộ câu hỏi. 14 • Thêm câu hỏi trắc nghiệm với 4 đáp án hoặc các dạng câu hỏi khác như điền khuyết, đúng/sai. Bước 3: Chọn chế độ kiểm tra • Sau khi hoàn thành bộ câu hỏi, nhấn "Test" để tạo bài kiểm tra. • Tùy chỉnh số lượng câu hỏi và định dạng bài kiểm tra theo nhu cầu. Bước 4: Chia sẻ bài kiểm tra • Nhấn "Host" để tạo đường link tham gia. • Gửi link hoặc mã game cho học sinh làm bài. Bước 5: Xem kết quả và đánh giá • Học sinh làm bài và Blooket sẽ tự động chấm điểm. • Xem bảng xếp hạng và phân tích kết quả để đánh giá năng lực học sinh. Ví dụ bài kiểm tra trắc nghiệm trên ứng dụng Blooket 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến “Ứng dụng CNTT và trí tuệ nhân tạo Ai nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 7-trường THCS Cẩm Lĩnh – Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội”.
File đính kèm:
skkn_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_va_tri_tue_nhan_tao_ai_nha.docx
SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo AI nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng.pdf

