Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú cho học sinh

1. Tổ chức tập huấn và chia sẻ kinh nghiệm sử dụng công cụ AI trong tổ chuyên môn.

Trước hết, tôi chủ động đề xuất với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường tổ chức buổi tập huấn nội bộ với nội dung “Ứng dụng AI trong giảng dạy”. Trong buổi tập huấn, tôi giới thiệu các công cụ AI phổ biến và dễ tiếp cận như:

  • ChatGPT, Gemini: hỗ trợ soạn giáo án, tạo câu hỏi trắc nghiệm, viết nội dung tổng hợp.
  • Canva AI, gamma.app: tạo bài trình chiếu chuyên nghiệp, thiết kế hình ảnh minh họa nhanh chóng.
  • DALL·E: tạo hình ảnh minh họa theo chủ đề bài học.
  • Napkin: tạo sơ đồ tư duy tự động theo văn bản nhập vào.
  • Suno AI: tạo bài hát khái quát kiến thức bài học.
  • Ai.invideo.io: tạo video minh họa sinh động cho bài học.

GV trong tổ sẽ được hướng dẫn thao tác cơ bản, cách đăng ký, cách sử dụng miễn phí, và được thực hành trải nghiệm trực tiếp.

2. Lựa chọn công cụ AI phù hợp với nội dung bài học:

  • Với bài học cần minh họa bằng hình ảnh: sử dụng DALL·E để tạo tranh, ảnh minh họa.
  • Với bài tổng kết cần sơ đồ tư duy: sử dụng napkin đểthiết kế sơ đồ kiến thức.
  • Với phần ôn tập cuối bài: sử dụng ChatGPT để tạo nhanh bảng câu hỏi trắc nghiệm – tự luận.
  • Với bài giảng cần tính sinh động: dùng Ai.invideo.io để làm video hoạt hình minh họa.
  • Với nội dung cần HS dễ nhớ: tạo bài hát từ kiến thức bằng Suno AI,sau đó phát lại cho HS nghe và học theo.

Việc lựa chọn đúng công cụ giúp tối ưu hiệu quả, tránh lan man và lãng phí thời gian…

docx 52 trang Khánh Ngọc 28/11/2025 5453
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú cho học sinh

Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú cho học sinh
 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI 
 TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO(AI) TRONG 
 GIẢNG DẠY NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 
GIẢNG DẠY,TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH
Lĩnh vực/ Môn : Tin học.
Cấp học : Trung học cơ sở 
Tên Tác giả : Đào Quý Thắng 
Đơn vị công tác : THCS Tân Phú 
Chức vụ : Giáo viên
 NĂM HỌC: 2024-2025 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI 
 TRƯỜNG THCS TÂN PHÚ
 ***********************************
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO(AI) TRONG 
 GIẢNG DẠY NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 
GIẢNG DẠY,TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH
 Lĩnh vực/ Môn : Tin học.
 Cấp học : Trung học cơ sở 
 Tên Tác giả : Đào Quý Thắng 
 Đơn vị công tác : THCS Tân Phú 
 Chức vụ : Giáo viên
 Hưng Đạo, tháng 4 năm 2025 MỤC LỤC
 Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................2
 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................2
 III. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM .......................................2
 IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................3
 V. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................3
 VI. PHẠM VI, KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU ................................................3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ..................................................................................4
 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN .........................................................................................4
 1. Khái niệm TTNT(AI)................................................................................4
 2. Mục tiêu sử dụng AI trong giảng dạy........................................................4
 3. Một số công cụ AI tiêu biểu trong giáo dục ..............................................4
 4. Các bước thực hiện ứng dụng trong dạy học.............................................4
 5. Một vài ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm cá nhân ..................................5
 6. Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng AI.........................................5
 II. CƠ SỞ THỰC TẾ.......................................................................................5
 III. THỰC TRẠNG.........................................................................................6
 1. Thực trạng đối với GV và HS trước khi áp dụng biện pháp .....................6
 2. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài ..............................................6
 IV. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH........................................................................7
 V. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. ....................................................................9
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...............................................................12
 I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:......................................................................12
 II. KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................14 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
 GV Giáo viên
 HS Học sinh
 TTNT Trí tuệ nhân tạo
 THCS Trung học cơ sở
 PH Phụ huynh 1
 A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
 Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển vượt bậc của 
công nghệ số, TTNT (AI) đang nhanh chóng trở thành một xu hướng tất yếu trên 
các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ 
rõ tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược ứng dụng AI trong giáo dục nhằm 
hiện đại hoá phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo điều kiện 
phát triển toàn diện cho HS. Sự cần thiết sử dụng AI trong dạy học bao gồm:
 • Tích hợp AI nhằm chuyển đổi mô hình dạy – học:
Theo Văn bản của Bộ giáo dục, ứng dụng AI giúp tạo ra các bài giảng đa dạng và 
sống động, gắn kết các yếu tố trực quan như hình ảnh, video, hoạt hình, sơ đồ tư 
duy qua đó tăng cường tính tương tác giữa GV – HS. Công nghệ AI mở ra khả 
năng cá nhân hóa quá trình dạy học, phù hợp với năng lực và nhu cầu của từng 
HS, góp phần hình thành mô hình giáo dục linh hoạt, hiện đại.
 • Tiết kiệm thời gian và công sức cho GV:
Các công cụ AI hỗ trợ tự động hoá quá trình soạn giảng, từ việc xây dựng nội 
dung bài học đến sản xuất các tài liệu giảng dạy như slide, video minh họa và các 
bài tập tương tác. Điều này giúp GV giảm bớt gánh nặng công việc, dành nhiều 
thời gian hơn cho hoạt động sư phạm và tương tác trực tiếp với HS.
 • Nâng cao hiệu quả giảng dạy, cải thiện chất lượng học tập:
Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh rằng việc ứng dụng AI không chỉ mang tính 
cải tiến về phương pháp sư phạm mà còn giúp nâng cao chất lượng giảng dạy 
thông qua việc phân tích dữ liệu học tập. Qua đó, GV có thể dựa trên những phản 
hồi thực tế từ HS để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, từ đó cải thiện 
hiệu quả tiếp thu của HS. AI còn giúp nhận diện những khó khăn trong quá trình 
học của từng cá nhân và đưa ra giải pháp hỗ trợ đúng lúc, góp phần cải thiện thành 
tích học tập và xây dựng môi trường học tập thân thiện, năng động.
 • Tạo hứng thú, khơi gợi tính sáng tạo và tư duy độc lập:
Việc áp dụng các ứng dụng AI trong giảng dạy tạo ra những trải nghiệm học tập 
mới mẻ và đa chiều. HS không còn chỉ là người tiếp nhận thông tin một cách thụ 
động mà còn được khuyến khích tham gia vào quá trình sáng tạo nội dung, qua 
đó phát triển tư duy phản biện và sáng tạo. Đây là mục tiêu quan trọng của hệ 
thống giáo dục hiện đại nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào thời đại số với đầy 
đủ kỹ năng mềm và năng lực giải quyết vấn đề. 2
 • Đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của giáo dục hiện đại:
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất và xây dựng các chính sách, chương trình đào 
tạo nhằm hướng tới việc ứng dụng AI một cách có hệ thống và bền vững. Sự kết 
hợp giữa công nghệ tiên tiến và phương pháp giảng dạy truyền thống sẽ tạo nên 
một bước đột phá trong việc chuẩn hóa và hiện đại hoá nền giáo dục, đồng thời 
góp phần giải quyết những vấn đề cốt lõi như tình trạng dạy học theo “một khuôn 
mẫu cứng nhắc” và thiếu tính cá nhân hóa.
 Từ những lý do trên, sáng kiến kinh nghiệm “Ứng dụng TTNT (AI) trong 
giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo hứng thú cho HS” được đề xuất 
để thực hiện nghiên cứu, triển khai và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các 
công cụ AI vào quá trình dạy – học ở các trường THCS. Mục tiêu là nhằm tạo ra 
một môi trường giáo dục hiện đại, linh hoạt và hiệu quả, góp phần phát triển toàn 
diện về kiến thức, kỹ năng và tư duy sáng tạo cho HS, đồng thời giảm tải công 
việc cho GV.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Khẳng định vai trò, lợi ích và hiệu quả của việc ứng dụng AI trong công tác 
giảng dạy tại trường THCS.
- Tìm hiểu và hướng dẫn cách sử dụng một số công cụ AI tiêu biểu phục vụ 
giảng dạy như: tạo giáo án, trình chiếu, hình ảnh, hoạt hình, video, sơ đồ tư duy, 
bài hát khái quát kiến thức,...
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sau khi áp dụng các công cụ AI vào dạy học.
- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị cho việc mở rộng ứng dụng AI trong giảng 
dạy.
III. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM
- HS lớp 6B và một số lớp trường THCS Tân Phú.
- Một số GV trong tổ chuyên môn (có thực hiện ứng dụng AI hoặc chưa từng áp 
dụng).
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Hiệu quả của việc sử dụng AI giúp giảm thời gian làm việc cho giáo viên.
- Phương pháp, hiệu quả của việc áp dụng AI vào thực tế bài giảng và tác động 
đến HS.
V. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1. Phương pháp điều tra khảo sát (bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn).
2. Phương pháp điều tra và quan sát giáo dục.
3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
5. Thực hiện dạy thử nghiệm trên lớp.
VI. PHẠM VI, KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này tôi nghiên cứu trong năm học 2024- 2025 áp dụng cho các môn Toán, 
Tin, HĐTN.
- Một số nội dung tôi đã ứng dụng AI:
+ Soạn giáo án, thiết kế bài giảng.
+ Xây dựng kế hoạch các sự kiện.
+ Tạo ảnh, video minh họa
+ Phân tích kết quả của HS.
+ Tạo đề bài ôn tập.
- Một số nội dung tôi đã hướng dẫn HS ứng dụng AI:
+ Thiết kế bài trình chiếu nhờ gamma.app
+ Tạo bài hát nhờ suno.com
2. Kế hoạch nghiên cứu
- Thời gian xây dựng đề cương: Từ ngày 10/9/2024 đến ngày 15/10/2024.
- Thời gian bắt đầu thực hiện đề tài: Cuối tháng 10.
- Thời gian kết thúc đề tài: 1/4/2025. 4
 B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
I.1. Khái niệm TTNT (AI)
 TTNT (Artificial Intelligence - AI) là lĩnh vực của khoa học máy tính liên 
quan đến việc tạo ra các hệ thống có khả năng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi trí 
tuệ của con người như học tập, lập luận, nhận thức, giao tiếp ngôn ngữ tự nhiên 
và thậm chí sáng tạo nội dung.
 Trong giáo dục, AI được ứng dụng để hỗ trợ công tác quản lý, thiết kế bài 
giảng, tạo nội dung học tập, chấm điểm tự động, tư vấn HS, và cá nhân hóa lộ 
trình học tập.
I.2. Mục tiêu sử dụng AI trong giảng dạy
- Hỗ trợ GV trong quá trình chuẩn bị bài giảng nhanh chóng và hiệu quả hơn.
- Tạo nội dung sinh động, hấp dẫn giúp HS tăng hứng thú học tập.
- Cá nhân hóa quá trình học tập của HS theo năng lực và sở thích.
- Tăng cường tính tương tác, sáng tạo và hợp tác trong dạy – học.
- Tạo điều kiện để GV đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại.
I.3. Một số công cụ AI tiêu biểu trong giáo dục
- **ChatGPT, Gemini, Copilot **: Tạo giáo án, câu hỏi, nội dung kiến thức 
phù hợp trình độ.
- **Canva Magic, SlidesAI, gamma.app**: Tạo bài trình chiếu tự động.
- ** DALL·E, Leonardo AI**: Tạo hình ảnh minh họa cho bài học.
- ** Animaker, ai.invideo.io**: Tạo video bài giảng hoặc nội dung học tập.
- **Mindmap AI, Gitmind, Canva Mindmap, napkin**: Tạo sơ đồ tư duy.
- **Suno, SongR, Loudly**: Tạo bài hát tổng kết bài học.
I.4. Các bước thực hiện ứng dụng AI trong dạy học
Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung cần hỗ trợ bằng AI.
Bước 2: Chọn công cụ AI phù hợp với nội dung và phương pháp giảng dạy. 
Bước 3: Thiết kế sản phẩm học tập (giáo án, trình chiếu, sơ đồ, bài hát, video,...) 
bằng công cụ AI.
Bước 4: Tổ chức hoạt động dạy học có ứng dụng AI. 
Bước 5: Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh. 5
I.5. Một vài ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm cá nhân
 Nhiều chuyên gia giáo dục trên thế giới và Việt Nam khẳng định vai trò 
tích cực của AI trong đổi mới giáo dục. Trong thực tiễn, khi áp dụng AI, tôi nhận 
thấy HS chủ động hơn, hào hứng hơn trong giờ học. Các bài học có hình ảnh minh 
họa, hoạt hình, video hoặc bài hát được tạo bởi AI giúp HS tiếp thu kiến thức 
nhanh hơn và nhớ lâu hơn.
I.6. Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng AI
 Tôi đã nhận thấy sử dụng TTNT(AI) có những ưu điểm sau:
- Tăng tính sáng tạo và hiệu quả trong thiết kế bài giảng.
- Tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài của GV.
- Làm phong phú nội dung giảng dạy và thu hút HS.
- Hỗ trợ cá nhân hóa việc học của HS.
 Bên cạnh những thuận ưu điểm cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất 
định như:
- Một số công cụ yêu cầu kỹ năng công nghệ nhất định.
- Cần có kiến thức chuyên môn kiểm tra lại nội dung do AI tạo ra để tránh sai lệch.
- Phụ thuộc vào kết nối internet và tài khoản đăng ký.
- Có thể làm giảm sự chủ động sáng tạo nếu quá lạm dụng.
- Ứng dụng AI đa số miễn phí nhưng đều có những giới hạn nhất định khi sử dụng. 
Người dùng cần bỏ tiền để mua tài khoản Plus mới có thể sử dụng được hết các 
chức năng.
II. CƠ SỞ THỰC TẾ
 Trong thực tế dạy học tại các trường THCS, GV thường phải mất nhiều thời 
gian và công sức để chuẩn bị bài giảng. Nội dung giảng dạy cần ngày càng sinh 
động, hấp dẫn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp và phát huy năng lực 
HS. Tuy nhiên, không phải GV nào cũng có đủ thời gian và kỹ năng công nghệ 
để tạo ra bài giảng hấp dẫn, có hình ảnh, video, hoạt hình hay sơ đồ tư duy.
 Trong khi đó, HS hiện nay tiếp xúc nhiều với công nghệ, mạng xã hội, 
YouTube, TikTok Do đó, các bài học sử dụng nhiều hình ảnh minh họa, video 
hoạt hình, sơ đồ tư duy trực quan hay bài hát khái quát kiến thức sẽ khiến HS tiếp 
thu nhanh hơn, nhớ lâu hơn và hào hứng hơn với việc học.
 Việc ứng dụng AI để hỗ trợ thiết kế bài giảng, xây dựng nội dung học tập trở 6
nên cần thiết và có tính thực tiễn cao. Đây là giải pháp để GV giảm tải áp lực công 
việc mà vẫn đảm bảo hiệu quả giảng dạy, đồng thời kích thích sự sáng tạo, tự học 
của HS.
III. THỰC TRẠNG
III.1. Thực trạng đối với GV và HS trước khi áp dụng biện pháp
 * Đối với GV
- GV vẫn soạn bài theo cách thủ công, mất thời gian.
- Thiết kế bài trình chiếu đơn giản, ít hình ảnh, ít video minh họa.
- Chưa biết hoặc chưa khai thác hiệu quả các công cụ AI.
- Nội dung bài học chưa được cá nhân hóa theo khả năng và sở thích của HS.
 * Đối với HS
- HS học thụ động, thiếu hứng thú trong giờ học.
- Chưa biết hoặc chưa sử dụng hiệu quả các công cụ AI phục vụ học tập.
III.2. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài
 *Năm học 2024 -2025 tôi được phân công giảng dạy môn Toán và HĐTN 
lớp 6B, môn Tin các lớp 6A, 7A, 7B, 7C, 8A, 8B, 8C, 9A, 9B, 9C. Qua khảo sát 
50 HS, kết quả như sau:
- 60% HS cảm thấy bài học chưa hấp dẫn do thiếu hình ảnh, video minh họa.
- 65% HS cho rằng nội dung bài học khó nhớ, thiếu tính trực quan.
* Kết quả khảo sát bài kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề môn Toán học: 
 Bảng 1: Khảo sát năng lực giải quyết vấn đề đối với môn Toán lớp 6B:
 Lớp Sĩ số Điểm 8-10 Điểm 6-7 Điểm 4-5 Dưới 4
 SL % SL % SL % SL %
Lớp 6B 44 10 22,7% 22 50% 8 18,2% 4 9,1%
 Dựa vào bảng 2 nhận thấy kết quả khảo sát năng lực giải quyết vấn đề trong 
môn Toán chưa cao. Chỉ có tổng cộng 10/44 tương đương 22,7% HS đạt điểm 
giỏi. Kết quả này cho thấy khả năng vận dụng kiến thức của bộ môn vào giải quyết 
vấn đề của đa số HS còn hạn chế.
 *Đầu năm học tôi tiến hành khảo sát 10 GV trong trường, kết quả như sau:
- 90% GV chưa từng sử dụng công cụ AI trong dạy học.
- 100% GV mong muốn có công cụ hỗ trợ tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài. 7
 IV. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
 1. Tổ chức tập huấn và chia sẻ kinh nghiệm sử dụng công cụ AI trong tổ 
 chuyên môn.
 Trước hết, tôi chủ động đề xuất với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà 
 trường tổ chức buổi tập huấn nội bộ với nội dung “Ứng dụng AI trong giảng dạy”. 
 Trong buổi tập huấn, tôi giới thiệu các công cụ AI phổ biến và dễ tiếp cận như:
• ChatGPT, Gemini: hỗ trợ soạn giáo án, tạo câu hỏi trắc nghiệm, viết nội dung 
 tổng hợp.
• Canva AI, gamma.app: tạo bài trình chiếu chuyên nghiệp, thiết kế hình ảnh minh 
 họa nhanh chóng.
• DALL·E: tạo hình ảnh minh họa theo chủ đề bài học.
• Napkin: tạo sơ đồ tư duy tự động theo văn bản nhập vào.
• Suno AI: tạo bài hát khái quát kiến thức bài học.
• Ai.invideo.io: tạo video minh họa sinh động cho bài học.
 GV trong tổ sẽ được hướng dẫn thao tác cơ bản, cách đăng ký, cách sử dụng 
 miễn phí, và được thực hành trải nghiệm trực tiếp.
 2. Lựa chọn công cụ AI phù hợp với nội dung bài học:
 • Với bài học cần minh họa bằng hình ảnh: sử dụng DALL·E để tạo tranh, ảnh 
 minh họa.
 • Với bài tổng kết cần sơ đồ tư duy: sử dụng napkin để thiết kế sơ đồ kiến thức.
 • Với phần ôn tập cuối bài: sử dụng ChatGPT để tạo nhanh bảng câu hỏi trắc 
 nghiệm – tự luận.
 • Với bài giảng cần tính sinh động: dùng Ai.invideo.io để làm video hoạt hình 
 minh họa.
 • Với nội dung cần HS dễ nhớ: tạo bài hát từ kiến thức bằng Suno AI, sau đó phát 
 lại cho HS nghe và học theo.
 Việc lựa chọn đúng công cụ giúp tối ưu hiệu quả, tránh lan man và lãng phí 
 thời gian.
 3. Thiết kế bài giảng có tích hợp sản phẩm từ AI: giáo án, video, ảnh minh 
 họa, bài hát...
 Tôi xây dựng kế hoạch bài học kết hợp các sản phẩm từ AI như sau:
 • Giáo án: soạn khung nhanh bằng ChatGPT, sau đó chỉnh sửa cho phù hợp thực 
 tiễn lớp học.
 • Bài trình chiếu: tạo slide tự động bằng gamma.app hoặc tự thiết kế trên Canva. 8
• Hình ảnh, sơ đồ tư duy: tạo sơ đồ tư duy trên napkin.ai.
• Video ngắn: Sử dụng ai.invideo.io để tự tạo video hoặc sử dụng các video tạo 
 từ AI của các thầy cô khác.
• Bài hát: sử dụng suno.com để sáng tác bài hát tổng kết kiến thức 
 Tất cả sản phẩm đều được kiểm duyệt, biên tập lại trước khi sử dụng với HS.
 4. Triển khai dạy học có tích hợp sản phẩm AI.
 Tôi chọn một số chủ đề, bài học HS yêu thích hoặc khó tiếp thu để tích hợp 
 AI vào giảng dạy, ví dụ:
• Bài “Ôn tập kiến thức học kỳ I”: dùng sơ đồ tư duy do AI tạo để hệ thống kiến 
 thức.
• Bài “Lược sử công cụ tính toán”: Dùng AI tạo video hấp dẫn hơn.
• Bài “Thông tin trong máy tính”: Tạo bài giảng, bài hát làm bài học sinh động, 
 hấp dẫn hơn.
• Bài “Số nguyên tố”: tạo bài hát giúp học sinh phân biệt số nguyên tố và hợp số.
• 
 Việc triển khai bài học theo hướng tích hợp sản phẩm AI giúp tiết học trở 
nên sinh động, kích thích khả năng phản xạ, sáng tạo và thảo luận của HS.
 5. Hướng dẫn học sinh sử dụng một số công cụ AI phục vụ học tập và các 
 hoạt động khác:
 Trong và sau giờ học, tôi hướng dẫn và giao cho các em tìm hiểu và sử 
dụng AI làm một số sản phẩm cụ thể như:
• Tạo một số hình ảnh nhờ AI.
• Sử dụng napkin.ai tổng hợp lại kiến thức đã học.
• Sáng tác bài hát giới thiệu về bản thân, chúc mừng sinh nhật bạn bè, thầy cô 
 Các em tích cực tham gia, có sự tương tác và hợp tác cao. Từ đó, việc học
không còn nhàm chán mà trở lên sinh động, hấp dẫn, các em có thể thể hiện sự 
sáng tạo của mình.
 6. Đánh giá hiệu quả thông qua phản hồi của HS và kết quả học tập.
 Sau khi các em nộp sản phẩm, tôi cho HS làm bảng khảo sát nhanh qua 
Google Form hoặc trả lời giấy, với các nội dung như:
• Mức độ hứng thú với bài học.
• Mức độ dễ hiểu – dễ nhớ so với cách dạy truyền thống. 9
• Góp ý thêm về sản phẩm AI sử dụng.
• Phần kiến thức các em ghi nhớ được.
 Ngoài ra, tôi theo dõi kết quả học tập và thái độ học tập qua bài kiểm tra, 
bài tập về nhà, mức độ chủ động thảo luận. Kết quả cho thấy có sự tiến bộ rõ rệt.
V. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
 Sau một thời gian áp dụng các công cụ AI vào giảng dạy, tôi nhận thấy:
- HS hào hứng tham gia vào các giờ học hơn.
- Các em chủ động tiếp cận kiến thức, ghi nhớ sâu và lâu hơn.
- Tăng tỷ lệ HS hoàn thành bài tập, đặc biệt trong các bài học có sử dụng hình 
ảnh, video và hoạt hình.
 *Kết quả khảo sát 50 HS sau khi thực hiện biện pháp, kết quả như sau:
Số học sinh khảo Cảm thấy bài học chưa hấp Cảm thấy nội dung bài học khó
 sát dẫn nhớ, thiếu tính trực quan
 Trước Sau Trước Sau
 50 60% 20% 65% 15%
- Chỉ còn 20% HS cảm thấy bài học chưa hấp dẫn do thiếu hình ảnh, video minh 
họa.
- Chỉ còn 15% HS cho rằng nội dung bài học khó nhớ, thiếu tính trực quan.
 * Kết quả khảo sát bài kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề môn Toán học 
lớp có tiến bộ hơn:
 Bảng 1: Khảo sát năng lực giải quyết vấn đề đối với môn Toán lớp 6B:
 Thời Sĩ số Điểm 8-10 Điểm 6-7 Điểm 4-5 Dưới 4
 điểm
 SL % SL % SL % SL %
 Trước 44 10 22,7% 22 50,0 % 8 18,2% 4 9,1%
 Sau 43 12 27,9% 25 58,1% 5 11,6% 1 2,4%
-Số lượng HS đạt điểm giỏi tăng lên, số học sinh đạt điểm thấp giảm.
 * GV trong tổ chuyên môn tích cực học hỏi, chia sẻ và áp dụng các công 
cụ AI, giảm áp lực chuẩn bị bài giảng.
- Nhờ khả năng phân tích và tổng hợp của AI, tôi đã dễ dàng tìm ra những điểm 
yếu, điểm mạnh của HS và trao đổi với PH để giúp HS phát huy ưu điểm, hạn chế 
nhược điểm nhanh chóng, hiệu quả. 10
- Nhờ việc tiết kiệm thời gian, thay vì mất nhiều giờ cho việc soạn giảng, viết 
nhiều hàm để so sánh như trước, tôi chỉ cần mất rất ít thời gian cho các công 
việc trên. Từ đó tôi có nhiều thời gian quan tâm tới từng HS trong lớp chủ nhiệm 
6B, lo cho gia đình.
- Kết quả kiểm tra hầu hết các môn của lớp 6B cao so với lớp 6C:
 So sánh điểm hai lớp 6B và 6B cuối kì I
 9 8.44
 7.9
 8 7.68 7.6 7.68
 6.83 6.79 6.82
 7 6.4 6.52
 5.99 5.88 6.096.05 6.045.87
 6
 5
 Đ i ể m 4
 3
 2
 1
 0
 Toán Văn Anh KHTN LSĐL Công nghệ GDCD Tin học
 Môn
 6B 6C
 +Kết quả cuối kì I, điểm trung bình cả lớp 7/8 môn lớp 6B cao hơn lớp 6C 
dù các thầy cô biết chủ nhiệm lớp 6C là cô Hương cũng rất sát sao với lớp, kỉ luật 
của lớp tốt hơn lớp 6B. Duy nhất môn Giáo dục công dân lớp 6B có kém hơn lớp 
6C, tôi đã trình bày lí do ở buổi họp hội đồng và đẩy mạnh giúp đỡ các em ở học 
kì II.
 Nhận thấy sự hiệu quả của ứng dụng AI trong dạy học và quản lý lớp học, 
học kì II tôi tiếp tục sử dụng và kết quả thi giữa kì của lớp 6B rất tốt: 11
+Qua bảng trên, dễ thấy hầu hết các môn lớp 6B có số lượng điểm tốt cao hơn và 
số lượng điểm dưới trung bình ít hơn lớp 6C. Tỉ lệ điểm tốt của lớp 6B là 33% so 
với 26% của lớp 6C; tỉ lệ điểm trên trung bình của lớp 6B là 88% so với 79% của 
lớp 6C.
 Kết quả trên khẳng định việc ứng dụng AI có tác động tích cực rõ rệt đến 
chất lượng dạy học.
-Về thời gian dành cho công việc, tôi không phải mất quá nhiều thời gian cho việc 
chuẩn bị giáo án, bài giảng, phân tích kết quả của học sinh. Tôi dành được nhiều 
thời gian hơn cho việc quan tâm tới từng đối tượng học sinh, thường xuyên trao 
đổi với ban đại diện phụ huynh học sinh để tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho 
lớp. Ngoài ra tôi còn có thời gian để tự học, nâng cao trình độ chuyên môn của 
bản thân: tham gia lớp liên thông Đại học sư phạm, tham gia tháng tự học Ngoại 
ngữ. Hàng ngày tôi vẫn có thời gian đưa đón con đi học, chăm sóc gia đình, giúp 
đỡ đồng nghiệp, làm thêm mà không ảnh hưởng tới công việc nhà trường. 12
 C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
 Qua quá trình nghiên cứu, thực nghiệm việc ứng dụng TTNT trong giảng 
dạy tại trường THCS Tân Phú năm học 2024–2025, tôi đã rút ra những bài học 
kinh nghiệm sâu sắc như sau:
 Thứ nhất, việc ứng dụng AI một cách hợp lý đã đem lại những chuyển 
biến tích cực rõ rệt trong dạy và học. Thực tiễn cho thấy các tiết học có tích 
hợp sản phẩm từ AI (hình ảnh minh họa sống động, video trực quan, bài hát tổng 
kết, sơ đồ tư duy tự động ) đã kích thích hứng thú và nâng cao hiệu quả ghi 
nhớ của HS. Các em trở nên hào hứng, chủ động hơn, từ chỗ học thụ động đã 
mạnh dạn tham gia thảo luận, khám phá kiến thức. Kết quả học tập được cải thiện 
đáng kể: đa số môn học của lớp 6B (lớp thí điểm áp dụng AI) có điểm trung 
bình cuối kỳ I cao hơn so với lớp 6C (lớp đối chứng). Đặc biệt, tỉ lệ điểm khá, 
giỏi của lớp 6B tăng vượt trội (33% so với 26% của lớp 6C); đồng thời tỉ lệ 
HS đạt điểm trên trung bình cũng cao hơn hẳn (88% so với 79% ở lớp 6C). 
Những con số này khẳng định vai trò tích cực của AI trong việc nâng cao chất 
lượng giảng dạy và kết quả học tập.
 Thứ hai, GV giữ vai trò then chốt khi tích hợp AI vào giảng dạy. AI 
cung cấp công cụ hỗ trợ nhưng người thầy vẫn là “đạo diễn” quyết định sự 
thành công của bài học. Qua triển khai, tôi nhận thấy GV cần chủ động học hỏi 
công nghệ mới, linh hoạt lựa chọn công cụ AI phù hợp với mục tiêu bài học, 
chẳng hạn: dùng ChatGPT để gợi ý nhanh giáo án và câu hỏi, dùng 
Canva/SlidesAI thiết kế bài giảng hấp dẫn, dùng DALL·E tạo hình ảnh trực quan, 
hay dùng Suno tạo bài hát vui nhộn cho nội dung khó nhớ. Sự kết hợp linh hoạt 
nhiều công cụ AI theo từng phần dạy học giúp tiết HS động, lôi cuốn hơn hẳn so 
với cách truyền thống. Tuy nhiên, GV cũng phải cẩn trọng kiểm duyệt, biên 
tập lại nội dung do AI tạo ra trước khi đưa vào bài giảng, đảm bảo kiến thức 
chính xác, phù hợp đối tượng HS. Bài học kinh nghiệm là AI chỉ thực sự phát 
huy hiệu quả khi GV làm chủ được nó và sử dụng như một trợ thủ đắc lực, 
không lạm dụng phó mặc hoàn toàn cho AI. Thực tế áp dụng cho thấy khi GV biết 
tận dụng AI, khối lượng công việc chuẩn bị được giảm đáng kể: thời gian soạn 
giáo án, làm slide, thiết kế học liệu rút ngắn hơn nhiều so với trước, nhờ đó 
GV đỡ áp lực, có thêm thời gian đầu tư cho hoạt động chuyên môn cốt lõi như 
quan tâm sát sao từng HS và sáng tạo phương pháp giảng dạy. Đáng chú ý, nhờ 
các tiện ích phân tích, tổng hợp của AI, tôi còn dễ dàng theo dõi tiến bộ học 13
tập của HS, phát hiện kịp thời điểm mạnh, điểm yếu của từng em để có biện 
pháp bồi dưỡng, phụ đạo phù hợp. Điều này cho thấy AI không thay thế vai trò 
GV mà hỗ trợ người dạy làm việc thông minh hơn, hiệu quả hơn.
 Thứ ba, sự ủng hộ và phối hợp từ tổ chuyên môn và lãnh đạo nhà 
trường là nhân tố quan trọng quyết định thành công của sáng kiến. Bài học 
kinh nghiệm rút ra là mỗi đổi mới sư phạm sẽ thuận lợi hơn rất nhiều khi có 
môi trường đồng nghiệp cùng chia sẻ, học hỏi và được Ban giám hiệu tạo điều 
kiện thuận lợi. Trong quá trình thực hiện, tôi đã chủ động đề xuất và nhận được 
sự đồng thuận cao của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu để tổ chức buổi tập 
huấn nội bộ “Ứng dụng AI trong giảng dạy”. Kết quả là 100% GV trong tổ 
được làm quen với các công cụ AI mới; nhiều đồng nghiệp hào hứng trải nghiệm 
và bắt đầu áp dụng vào môn dạy của mình. Việc sinh hoạt chuyên môn, trao đổi 
kinh nghiệm thường xuyên về AI trong giảng dạy đã giúp chúng tôi hỗ trợ nhau 
kịp thời, giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật, chia sẻ nguồn tài nguyên (hình 
ảnh, video, bài giảng hay) tạo bởi AI. Ban giám hiệu nhà trường cũng luôn theo 
dõi sát sao, kịp thời động viên GV thử nghiệm phương pháp mới, đồng thời đầu 
tư cơ sở vật chất cần thiết (phòng máy, đường truyền internet, máy chiếu ) để 
việc ứng dụng AI diễn ra thuận lợi. Có thể khẳng định, sáng kiến chỉ phát huy 
tối đa khi có sự vào cuộc đồng bộ của cả tập thể: từ cá nhân GV nhiệt tình đổi 
mới, tổ chuyên môn tích cực hỗ trợ chuyên môn, đến lãnh đạo nhà trường tạo 
môi trường thuận lợi cho sáng tạo. Đây là kinh nghiệm quý để duy trì và nhân 
rộng thành công mô hình trong tương lai.
 Thứ tư, HS thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học khi 
được tham gia tương tác với các sản phẩm AI. Trước đây, nhiều em còn rụt rè, 
thiếu hứng thú thì qua các tiết học có ứng dụng AI, các em được khuyến khích 
chủ động trải nghiệm và sáng tạo, từ đó bộc lộ rõ sự tiến bộ. Chẳng hạn, khi tôi 
giao nhiệm vụ tạo hình ảnh minh họa bằng DALL·E hoặc sử dụng napkin.ai 
vẽ sơ đồ tư duy bài học, HS hưởng ứng rất tích cực, nhiều em đã tạo ra các sản 
phẩm bất ngờ, thể hiện tư duy và óc sáng tạo riêng. Tương tự, hoạt động sáng 
tác bài hát tổng kết kiến thức bằng Suno AI hay xem video do AI dựng rồi 
thảo luận nội dung đã khiến các em rất phấn khích, cảm thấy việc học thú vị hơn 
là chỉ đọc sách giáo khoa. Bài học rút ra là khi HS được tương tác với công nghệ 
một cách định hướng, các em sẽ học tập chủ động và hứng thú hơn. Tuy nhiên, 
GV cần hướng dẫn kỹ để HS biết cách khai thác AI như một công cụ hỗ trợ 
học tập hữu ích, tránh sa đà vào công nghệ chỉ để giải trí. Thực tế sáng kiến đã 
giúp nhiều HS tự tin hơn trong học tập, phát triển thêm kỹ năng sử dụng công 
nghệ thông tin, đồng thời nâng cao các phẩm chất như hợp tác (qua làm dự án 14
nhóm có dùng AI) và sáng tạo. Đây chính là tiền đề tốt để các em tiếp tục phát 
huy trong những năm học tiếp theo.
 Tóm lại, sáng kiến “Ứng dụng TTNT trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu 
quả giảng dạy, tạo hứng thú cho HS” tại trường THCS Tân Phú đã mang lại hiệu 
quả rõ rệt: HS hứng thú học tập hơn, kết quả tiến bộ hơn; GV đổi mới phương 
pháp thuận lợi, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng bài giảng; môi trường 
sư phạm trở nên năng động, sáng tạo hơn nhờ sự vào cuộc của cả tổ chuyên 
môn và Ban giám hiệu. Những bài học kinh nghiệm trên đây sẽ là cơ sở để chúng 
tôi tiếp tục hoàn thiện, mở rộng việc ứng dụng AI trong dạy học, góp phần thực 
hiện thành công chuyển đổi số trong giáo dục.
II. KHUYẾN NGHỊ
 Từ những kết quả và bài học kinh nghiệm đã nêu, tôi xin mạnh dạn đề xuất 
một số khuyến nghị nhằm tiếp tục phát huy hiệu quả của việc ứng dụng AI trong 
giảng dạy:
 •Đối với Ban giám hiệu trường THCS Tân Phú: Tiếp tục quan tâm, tạo 
điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tinh thần cho GV ứng dụng công nghệ 
AI. Nhà trường tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ dạy học số (hệ 
thống mạng internet ổn định, máy tính, máy chiếu, phòng học thông minh ) và 
bố trí thời gian hợp lý cho GV tham gia các buổi bồi dưỡng về CNTT. Ban giám 
hiệu cần định hướng kế hoạch dài hạn cho việc chuyển đổi số trong dạy học, 
coi ứng dụng AI là một trọng tâm đổi mới và đưa vào nội dung sinh hoạt chuyên 
môn định kỳ. Bên cạnh đó, khen thưởng, động viên kịp thời những GV tích cực 
đổi mới sáng tạo sẽ khích lệ phong trào ứng dụng AI lan tỏa sâu rộng trong nhà 
trường.
 •Đối với các tổ chuyên môn: Mỗi tổ/nhóm chuyên môn trong nhà trường 
nên tăng cường sinh hoạt chuyên đề về ứng dụng AI trong dạy học, coi đây là 
một nội dung trọng tâm trong kế hoạch năm học. Cần đẩy mạnh chia sẻ kinh 
nghiệm, sản phẩm cụ thể giữa các GV trong tổ: ví dụ cùng xây dựng ngân hàng 
học liệu số (bài giảng điện tử, hình ảnh, video minh họa, câu hỏi trắc nghiệm) 
được tạo bởi AI để dùng chung, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài cho mỗi GV 
và nâng cao chất lượng bài dạy nhờ ý kiến đóng góp tập thể. Tổ chuyên môn 
cũng nên phối hợp tổ chức các giờ dạy mẫu, hội giảng có ứng dụng AI để GV 
toàn trường học tập lẫn nhau. Đặc biệt, với những môn học có thể ứng dụng AI 
như Tin học, Toán, Hoạt động trải nghiệm lớp 6, tổ chuyên môn cần hướng dẫn 
GV trẻ mạnh dạn áp dụng AI và giám sát hỗ trợ để việc triển khai đúng hướng, 
hiệu quả. Sự gắn kết và đồng lòng trong tổ chuyên môn sẽ là bệ phóng vững chắc 15
để sáng kiến được duy trì bền vững và đóng góp vào thành tích chung của nhà 
trường.
 •Đối với GV đồng nghiệp: Mỗi GV cần nâng cao tinh thần tự học, tự bồi 
dưỡng về công nghệ thông tin và TTNT. Chủ động tìm hiểu và thử nghiệm các 
công cụ AI phù hợp với môn dạy của mình (như sử dụng ChatGPT hỗ trợ soạn 
bài, dùng các video hoạt họa AI cho môn Lịch sử, hay tạo thí nghiệm ảo cho môn 
Khoa học ). Trong quá trình sử dụng, GV nên linh hoạt điều chỉnh phương 
pháp để kết hợp hài hòa giữa công nghệ hiện đại và nghiệp vụ sư phạm truyền 
thống, lấy hiệu quả tiếp thu của HS làm thước đo quan trọng nhất. Đồng thời, 
thầy cô cũng cần định hướng HS dùng AI một cách tích cực: hướng dẫn các em 
cách tận dụng AI để khám phá kiến thức, làm bài tập sáng tạo, tránh việc lạm 
dụng AI để gian lận hoặc phụ thuộc thụ động. Bản thân tôi nhận thấy việc chia 
sẻ cởi mở giữa các đồng nghiệp về thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng AI là rất hữu 
ích – do đó, tôi khuyến khích tất cả GV cùng trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, 
hỗ trợ nhau khắc phục hạn chế (như rào cản ngoại ngữ khi dùng AI, giới hạn bản 
miễn phí của công cụ, v.v.). Mỗi GV là một hạt nhân đổi mới, khi tất cả cùng 
tích cực thì chắc chắn chất lượng giáo dục của trường sẽ nâng cao, HS được hưởng 
lợi nhiều nhất.
 •Đối với HS: Đề nghị nhà trường và GV phối hợp giáo dục để HS nhận 
thức đúng và biết cách sử dụng AI trong học tập. Ngay từ đầu năm học, có thể 
lồng ghép nội dung hướng dẫn kỹ năng số và sử dụng AI an toàn, hiệu quả 
trong các tiết Hoạt động trải nghiệm hoặc sinh hoạt lớp. Khi giao bài tập dự án, 
GV nên khuyến khích HS vận dụng các công cụ AI (vẽ tranh minh họa, làm 
clip ngắn, tìm kiếm thông tin ) và đánh giá cao sự sáng tạo của các em. Đồng 
thời, cần nhắc nhở HS về tính trung thực học tập: AI là công cụ hỗ trợ mở rộng 
hiểu biết chứ không phải để làm hộ hoàn toàn nhiệm vụ của các em. Vai trò của 
cha mẹ HS cũng quan trọng – khuyến nghị PH quan tâm định hướng con em 
sử dụng internet và AI đúng mục đích, hợp tác cùng nhà trường trong việc quản 
lý thời gian và nội dung khi con em tiếp xúc công nghệ. Sự giáo dục đồng bộ từ 
nhiều phía sẽ giúp HS vừa tiếp thu tri thức hiện đại, vừa rèn luyện được bản 
lĩnh và kỹ năng tự học trong thời đại số.
 •Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quốc Oai: Kính đề nghị 
Phòng Giáo dục tiếp tục quan tâm tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về ứng 
dụng TTNT trong giảng dạy cho GV trên địa bàn huyện. Việc cập nhật kiến thức 
cho đội ngũ GV về các công nghệ giáo dục mới (như sử dụng các nền tảng AI, 
khai thác nguồn học liệu số) là hết sức cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo 
dục. Phòng có thể đưa nội dung đào tạo về AI vào các đợt bồi dưỡng thường 16
xuyên, mời những GV đã có kinh nghiệm chia sẻ mô hình thành công của mình. 
Bên cạnh đó, cần khuyến khích và nhân rộng các sáng kiến hiệu quả: tạo cơ 
hội cho các trường được giao lưu, tham quan học tập lẫn nhau về ứng dụng AI; 
xây dựng chuyên trang hoặc diễn đàn trực tuyến để GV trong huyện trao đổi, 
cập nhật những công cụ AI mới. Về lâu dài, Phòng Giáo dục có thể đề xuất cấp 
trên hỗ trợ kinh phí trang bị hạ tầng CNTT đồng bộ cho các trường (phòng học 
thông minh, thiết bị thực tế ảo, tài khoản phần mềm AI bản quyền ) nhằm tạo 
nền tảng vững chắc cho việc triển khai giảng dạy có ứng dụng AI. Sự quan tâm 
chỉ đạo từ cấp quản lý sẽ thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo trong toàn 
ngành, góp phần đưa chất lượng giáo dục huyện Quốc Oai ngày càng phát triển.
 •Kết luận, việc ứng dụng TTNT trong giảng dạy tại trường THCS Tân Phú 
đã chứng minh hiệu quả thiết thực và mở ra hướng đi mới trong đổi mới phương 
pháp dạy học. Tôi mong rằng những kinh nghiệm và kết quả đạt được từ sáng kiến 
này sẽ được chia sẻ, nhân rộng, đồng thời nhận được sự quan tâm từ các cấp 
quản lý để tiếp tục hoàn thiện. Với sự đồng lòng của GV, HS, tổ chuyên môn và 
lãnh đạo nhà trường, chắc chắn việc ứng dụng AI sẽ ngày càng phát huy hiệu quả, 
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và truyền cảm hứng học tập cho HS 
trong thời đại công nghệ 4.0.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_ung_dung_tri_tue_nhan_tao_ai_trong_gia.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạ.pdf